Enter your keyword

Thuốc Darinol 300 có tác dụng điều trị bệnh Gút

Còn hàng N/A .
93 20/03/2018 4:24:17

Mô tả

Thuốc Darinol 300 có tác dụng điều trị bệnh Gút
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén Darinol 300 có chứa:

  • Allopurinol………………………………………………………………………………………………………………. 300g
  • Tá dược (Starch 1500, Lactose monohydrat, PVP K30, MCC 102, DST, Magnesi stearat, Aerosil) vừa đủ……………………………………………………………………………………………………………………………… 1 viên

Trình bày và bảo quản: Thuốc đóng trong vỉ bấm 10 viên, hộp 02 vỉ, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Dược lực học:

Allopurinol là thuốc điều trị bệnh gút và tăng acid uric. Allopurinol gây ức chế men xanthin oxidase, do vậy ức chế quá trình chuyển từ hypoxanthin thành xanthin và từ xanthin thành acid uric. Vì vậy làm giảm nồng độ urat và acid uric trong huyết tương và trong nước tiểu, dẫn đến sự hòa tan các tinh thể urat hoặc acid uric và phòng chống sự kết tinh lại. Allopurinol với nồng độ thấp có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase, với nồng độ cao thì không có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase. Oxipurinol là chất chuyển hóa có tác dụng chủ yếu của Allopurinol, mặc dù oxipurinol không có tác dụng ức chế cạnh tranh với men xanthin oxidase.

Dược động học:

– Allopurinol được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Allopurinol và chất chuyển hóa Oxipurinol đều không gắn kết với protein huyết tương.

– Allopurinol được đào thải chủ yếu qua thận, 70% dưới dạng chất chuyển hóa oxipurinol, 10% dưới dạng không chuyển hóa. Phần còn lại được thải trừ qua phân.

– Cả allopurinol và oxipurinol đều bài tiết vào sữa mẹ.

Chỉ định:

Được chỉ định điều trị bệnh Gút mãn tính, chứng tăng acid uric trong hóa trị liệu bệnh ung thư, chứng tăng acid uric thứ phát.

Liều lượng và Cách dùng:

Theo hướng dẫn của thầy thuốc, hoặc liều trung bình:

– Người lớn:

+ Điều trị bệnh Gút: Liều khởi đầu tối thiểu cho người lớn là 100 mg/lần/ngày. Trung bình 200-400 mg, chia 2-4 lần uống sau bữa ăn. Bệnh nặng có thể dùng liều 600-800 mg/24 giờ.

+ Các chứng tăng acid uric thứ phát: Dùng như liều điều trị bệnh Gút.

+ Phòng ngừa tăng acid trong điều trị ung thư: 600-800 mg/ ngày, chia làm 2 lần (uống trong 2-3 ngày trước khi tiến hành điều trị ung thư). Trong quá trình trị liệu, cần duy trì liều Allopurinol như với bệnh Gút để tránh tăng acid uric thứ phát và liều có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng người.

-Trẻ em:

+ Trẻ em dưới 6 tuổi: 50mg x 3 lần/ ngày.

+ Trẻ em từ 6-15 tuổi: 100 mg x 3 lần/ ngày. Điều chỉnh liều nếu cần thiết sau 48 giờ.

Uống thuốc sau bữa ăn.

Tác dụng ngoại ý:

– Thường gặp: Nổi mẩn da. Có thể sần hoặc ngứa.

– Ít gặp: Sốt và ớn lạnh, bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, đau khớp, viêm mạch.

– Hiếm gặp: Dị cảm, cao huyết áp, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, ngủ gà, hoa mắt, rụng lông tóc, đau dây thần kinh ngoại vi.

* Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định:

– Không chỉ định trong trường hợp tăng acid uric không triệu chứng.

– Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

– Người bị suy gan hoặc suy thận nặng.

–  Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

– Gút cấp tính hoặc đợt cấp của Gút mãn tính.

Thận trọng:

– Khởi đầu điều trị với Allopurinol có thể gây tăng urat và acid uric trong huyết tương và có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm cơn gút cấp tính, vì vậy tiến hành điều trị với Allopurinol chỉ được bắt đầu sau khi điều trị khỏi đợt Gút cấp ít nhất 15 ngày. Khuyến cáo khởi đầu với liều thấp và tăng dần từ từ. Các thuốc kháng viêm NSAID hoặc colchicin nên được dùng kết hợp với Allopurinol trong ít nhất 3 tháng đầu để đề phòng sự xuất hiện các cơn cấp tính.

– Không nên dùng Allopurinol để điều trị gút cấp tính. Tuy nhiên trong trường hợp đang dùng Allopurinol mà cơn cấp tính xảy ra thì vẫn được tiếp tục duy trì và phải điều trị cơn cấp tính theo một liệu trình khác.

– Khi xuất hiện các phản ứng bất lợi nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

– Giảm liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận và phải được giám sát chặt chẽ.

– Uống nhiều rượu bia có thể làm tăng nồng độ của acid uric trong máu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc, vì vậy cần tránh hoặc hạn chế dùng rượu bia.

Tương tác thuốc:

– Allopurinol ức chế sự chuyển hóa của azathiopurin và mercaptopurin, vì vậy cần điều chỉnh liều azathiopurin hoặc mercaptopurin (giảm 1/4 – 1/3 liều so với liều điều trị thông thường) khi dùng đồng thời với allopurinol.

– Những thuốc có thể gây tăng acid uric huyết sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol (aspirin, các salicylat).

– Các thuốc hạ huyết áp nhóm ức chế men chuyển (ACE Inhibitors) hoặc thiazide lợi tiểu có thể làm tăng thêm tác dụng phụ, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.

– Nguy cơ phát ban trên da tăng khi bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với Allopurinol.

– Dùng đồng thời allopurinol với các thuốc chống đông (dicoumarin, warfarin…) có thể làm gia tăng khả năng chảy máu, vì vậy cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông khi dùng đồng thời với allopurinol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai & đang cho con bú:

– Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

-Thận trọng khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, ngủ gà.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Để thuốc nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Muốn biết thêm thông tin về thuốc, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em

  • Thuốc được sản xuất tại: CTY.CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA

253 Dũng Sĩ Thanh Khê – TP. Đà Nẵng

Tel: 0511.3760130 – Fax: 0511.3760127 – Email: info@danapha.com

Số điện thoại tư vấn: 0511.3760131

Và phân phối trên toàn quốc

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Darinol 300 có tác dụng điều trị bệnh Gút”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *