Enter your keyword

Cordarone

195,000VNĐ

Còn hàng N/A .
150 20/03/2018 3:49:13

Mô tả

Cordarone
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi ống thuốc Cordarone có chứa:

  • Hoạt chất chính: Hydrochloride amiodarone 150mg cho một ống 3ml.
  • Tá dược: polysorbate 80, alcohol benzyl, nước cất pha tiêm.

Dạng trình bày: Dung dịch thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch). Hộp 6 ống.

Thuốc Cordarone

Hình ảnh: Thuốc Cordarone

THUỐC CORDARONE CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Cordarone có giá 195.000 đồng/hộp

CHỈ ĐỊNH

Thuốc này được chỉ định trong một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

LIỀU DÙNG, ĐƯỜNG DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Cordarone 150mg/3ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục về huyết áp và điện tâm đồ, ngoại trừ trường hợp cấp cứu.

Liều dùng

–      Điều trị rối loạn nhịp tim nặng không phải trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

–      Liều khởi đầu (liều nạp) thường dùng 5mg/kg trọng lượng, có thể lập lại 2 hoặc 3 lần trong 24h. Do tác dụng ngắn của thuốc nên phải tiêm truyền liên tục.

Liều duy trì: 10-20mg/kg/ngày dùng trong vài ngày tiêm truyền. Bạn cũng sẽ nhận được cordarone viên nén ngay ngày đầu tiên tiêm truyền với liều 3 viên/ngày. Liều này có thể tăng đến 4 hoặc thậm chí 5 viên/ngày nếu cần thiết.

–      Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.

Liều khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 300mg (hoặc 5mg/kg) pha trong 20 ml dung dịch glucose 5% và tiêm nhanh. Có thể tiêm thẳng tĩnh mạch thêm 150 mg (hoặc 2,5 mg/kg) nếu vẫn còn rung thất.

Cách dùng và đường dùng

Cách mở ống thuốc:

Hình 1: Cầm chắc ống thuốc, chấm màu trên ống đối diện với bạn.

Hình 2 và 3: Nắm đầu ống tiêm giữa ngón tay cái và ngón trỏ (ngón cái đặt ngay chấm màu trên ống), rồi dùng lực hướng ra phía sau để bẻ ống.

–      Dùng qua đường tĩnh mạch trung tâm trừ trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thuốc này chỉ được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch pha trong dung dịch đẳng trương glucose 5%. Không pha thuốc trong dung dịch đẳng trương NaCl 0.9%.

Dùng dụng cụ bằng PVC hoặc chất dẻo y tế DEHP di(2-ethylhexyl) phtalate có thể dẫn đến sự phóng thích DEHP khi có sự hiện diện của dung dịch thuốc tiêm amiodarone.

Để giảm đến mức tối thiểu các bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi DEHP nên tiêm truyền dung dịch amiodarone trong dụng cụ không có DEHP như PVC không có DEHP, polyolefins (polyethylene, polypropylene), thủy tinh…

–      Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.

Số lần và lúc cần sử dụng thuốc

Trong điều trị ban đầu, việc tiêm truyền có thể lặp lại từ 2 đến 3 lần trong ngày.

Thuốc Cordarone

Hình ảnh: Thuốc Cordarone

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được sử dụng Cordarone trong các trường hợp sau đây:

–      Dị ứng đã biết với iod hoặc amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.

–      Cường tuyến giáp

–      Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền

–      Khó chịu đột ngột kèm với tụt huyết áp

–      Hạ huyết áp trầm trọng

–      Nhịp tim chậm quá mức

–      Sau 3 tháng đầu của thai kì

–      Phụ nữ đang thời kì cho con bú

–      Trẻ em dưới 3 tuổi do có sự hiện diện của benzyl ancol

–      Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng)

  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide)
  • Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramicin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) (xem ‘’Tương tác thuốc”)

Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

*Đặc biệt lưu ý

–      Rối loạn nhịp tiêm nặng khi không thể uống được, trừ trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Không bao giờ được dùng thuốc theo đường tĩnh mạch ngoại biên. Nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm.

Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực:

Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.

Không pha thêm bất kì thuốc nào vào ống tiêm đang dùng amiodarone.

–      Ngay khi tiêm truyền rất chậm thuốc vẫn có thể làm nặng thêm rối loạn nhịp, hạ huyết áp hoặc suy tim, hoặc gây nên rối loạn hô hấp và/hoặc gan.

–      Khuyến cáo không nên dùng amiodarone đồng thời với ciclosporin, diltiazem (dạng tiêm) và verapamil (dạng tiêm), một số thuốc diệt kí sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và methadone (xem “Tương tác thuốc”).

THẬN TRỌNG KHI DÙNG

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc này đối với bệnh nhân rối loạn chất điện giải, đặc biệt là những bệnh nhân thiếu hụt kali. Ngoại trừ trường hợp cấp cứu, chỉ nên dùng thuốc này trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục.
  • Nếu bạn phải trải qua phẫu thuật, hãy thông báo cho người gây mê biết bạn đang dùng amiodarone.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Để tránh các tương tác có thể có giữa các thuốc, cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết tất cả các thuốc bạn đang sử dụng.

Cordarone không được dùng phối hợp với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng) như một số thuốc chống loạn nhịp tim (quinidine, hydroquinidine, dísopyramide, dofetilide, ibutilide, sotalol), với các thuốc khác (asenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacine, spiramycin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch). Các chống chỉ định này không áp dụng trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực (xem “Chống chỉ định”)

Tránh dùng phối hợp Cordarone với ciclosporin, diltiazem dạng thuốc tiêm, verapamil dạng thuốc tiêm, một số thuốc diệt kí sinh trùng (halofantrine, lumefantrine, pentamidine), một số thuốc an thần (amisulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, fluphenazine, haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) và với methadone.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Ngoại trừ trường hợp cấp cứu, do có sự hiện của iodine, thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai từ tháng thứ 4 trở đi.

Thuốc cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú. Cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết bạn đang mang thai hoặc đang thời kì cho con bú trước khi dùng bất kì loại thuốc nào.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không áp dụng vì đây là thuốc sử dụng trong trường hợp khẩn cấp hay cấp cứu.

  • Danh sách các tá dược cần biết để tránh nguy cơ của thuốc đối với một số bệnh nhân: Benzyl alcohol.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Như tất cả các thuốc khác, Cordarone 150mg/ 3ml dạng tiêm có thể gây ra ít nhiều tác dụng phụ không mong muốn ở một số người.

  • Rất thường gặp: buồn nôn
  • Thường gặp:

–      Hạ huyết áp trung bình và tạm thời

–      Nhịp tim chậm khác thường có khi dẫn đến bất thường về nhịp tim nghiêm trọng (ngưng xoang).

–      Tại chỗ: có thể có phản ứng viêm tại chỗ trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại biên.

–      Phản ứng tại chỗ tiêm thuốc: như đau, nổi ban, sưng tấy, chai cứng, viêm nhiễm (có thể viêm tĩnh mạch) và viêm tế bào.

  • Rất hiếm gặp:

–      Các bất thường ở gan cấp tính (xuất hiện trong vòng 24 giờ và cá biệt có thể tử vong) hoặc mạn tính: tăng một vài men gan (transaminase) trung bình hoặc thoáng qua.

–      Nóng bừng mặt, đổ mồ hôi, rụng tóc

–      Sau khi tiêm trực tiếp tĩnh mạch, hiếm có trường hợp gặp các tác động sau đây: sốc dị ứng, tăng áp lực nội sọ lành tính (tăng áp lực nội sọ quá mức), các vấn đề về hô hấp (rối loạn về hô hấp và/hoặc ngừng hô hấp ở các thời điểm khác nhau trên những bệnh nhân đã có suy hô hấp nặng, đặc biệt là bệnh nhân bị hen, suy hô hấp cấp có thể gây nhiễm trùng phổi nặng hoặc thậm chí tử vong sau phẫu thuật).

  • Không rõ tần suất gặp:

–      Phản ứng dị ứng, sưng tấy ở mặt và cổ

Báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn tất cả các tác dụng không mong muốn không được lưu ý đến trong toa thuốc này, hoặc bất kì tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Phân loại: chống loạn nhịp tim, nhóm III

Mã số ATC: C01BD01

Các đặc tính chống loạn nhịp tim:

–      Kéo dài pha thứ 3 điện thế hoạt động của các tế bào cơ tim mà không làm thay đổi độ cao hoặc độ dốc của điện thế hoạt động (nhóm III theo phân loại Vaughan Williams); việc kéo dài riêng biệt pha thứ 3 điện thế hoạt động là do thuốc làm chậm sự di chuyển của dòng kali mà không làm thay đổi kênh natri và calci;

–      Tác động gây ra chậm nhịp tim thông qua việc giảm tính tự động của nút xoang. Tác động này không bị đối kháng bởi atropine;

–     Tác động kháng -adrenegic và tác động alpha không cạnh tranh;

–      Dẫn truyền taị nút, nhĩ và xoang nhĩ bị chậm lại. tác dụng này càng rõ nếu nhịp càng nhanh;

–      Không thay đổi dẫn truyền trong thất;

–      Tăng thời kì trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở nhĩ, nút và tâm thất;

–      Chậm dẫn truyền và kéo dài thời kì trơ của con đường phụ nhĩ – thất.

–      Không tác động giảm co sợi cơ.

Hội sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực đã được khảo sát qua hai nghiên cứu mù đôi: nghiên cứu ARREST so sánh amiodarone với giả dược và nghiên cứu ALIVE so sánh amiodarone với lidocaine.

Tiêu chí đánh giá chính của cả hai nghiên cứu này là tỷ lệ bệnh nhân sống sót lúc nhập viện.

–      Trong nghiên cứu ARREST, có 504 bệnh nhân bị ngưng tim ngoài bệnh viện do rung thất hay nhịp nhanh thất gây vô mạch đã đề kháng với 3 lần phá rung và với epinephrine, được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm hoặc là dùng 300mg amiodarone pha loãng trong 20ml dung dịch glucose 5% tiêm tĩnh mạch ngoại biên (246 bênh nhân) và nhóm kia dùng giả dược (258 bệnh nhân). Trong số 197 bệnh nhân (39%) sống sót lúc nhập viện, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sinh và nhập viện: 44% ở nhóm dùng amiodarone và 34% ở nhóm dùng giả dược (p= 0,03).

Sau khi hiệu chỉnh các kết quả theo các yếu tố tiên đoán khác, tỷ số chênh đã hiệu chỉnh đối với tỷ số sống sót sau nhập viện là 1,6 ở nhóm dùng amiodarone so với những nhóm dùng giả dược (khoảng tin cậy 95%: 1,1 đến 2,4; p=0.02). Bệnh nhân ở nhóm dùng amiodarone có tỉ lệ bị tụt huyết áp (59% so với 48%, p=0,004), chậm nhịp tim (41% so với 25%, p=0.004) cao hơn so với nhóm dùng giả dược.

–      Trong nghiên cứu ALIVE, có tổng cộng 347 bệnh nhân bị rung thất đề kháng với 3 lần sốc điện, với epinephrine và lại phá rung, hoặc tái phát rung thất sau lần phá rung ban đầu đạt hiệu quả, được chia ngẫu nhiên vào nhóm dùng amiodarone ( 5mg/kg dự đoán theo trọng lượng cơ thể, pha loãng trong 30ml dung dịch glucose 5%), một nhóm dùng giả dược lidocaine hoặc nhóm lidocane ( 1,5 mg/kg với nồng độ 10mg mỗi ml) và một nhóm dùng giả dược amiodarone cũng pha trong cùng loại dung môi (polysorbate 80). Trong số 347 bênh nhân được đưa vào nghiên cứu, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sinh và nhập viện: 22,8% ở nhóm dùng amiodarone (41 trên 180 bệnh nhân) và 12% ở nhóm dùng lidocaine (20 trên 167 bệnh nhân), p=0.009

Sau khi hiệu chỉnh theo các yếu tố khác, có thể ảnh hưởng lên khả năng sống sót, tỉ số chênh về tỷ lệ sống sót lúc nhập viện là 2,49 ở những bệnh nhân dùng amiodarone (khoảng tin cậy 95%: 1,28 đến 4,85; p=0.007) so với nhóm dùng lidocaine. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm điều trị trên số bệnh nhân phải điều trị chậm nhịp tim bằng atropine hay điều chỉnh huyết áp với dopamine, hoặc trên số bệnh nhân phải dùng thêm lidocaine (dùng thêm ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu). Số lượng bênh nhân bị vô tâm thu phải dẫn đến phá rung và dùng thuốc nghiên cứu ở nhóm dùng lidocaine cao hơn có ý nghĩa (28,9%) so với nhóm dùng amiodarone (18,4%), p = 0,04.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Lượng amiodarone tiêm giảm đi rất nhanh trong máu do các mô trở nên bị ngấm thuốc và thuốc được bắt giữ tại các thu thể; hiệu quả của thuốc đạt tối đa sau khoảng 15 phút và giảm dần trong vòng 4 giờ.

BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG

  • Bảo quản:

Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm tay của trẻ em

Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc. Sau khi mở ống thuốc phải được sử dụng ngay.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 250C

Không vất bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thuốc bán theo đơn

Đọc cẩn thận đầy đủ toa hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dung. Nếu bạn có câu hỏi hay thắc mắc, hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ.

Hãy giữ toa hướng dẫn sử dụng thuốc này, vì có thể bạn cần tham khảo.

Thuốc này được chỉ định riêng cho bạn. Không nên khuyên người khác dùng, ngay cả khi họ có triệu chứng giống bạn, vì có thể gây hại cho họ.

Nếu bất kì tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kì tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hãy báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

  •           Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất
  •           Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie

1 rue de la Viergen Ambarès et Lagrave 33565 Carbon Banc Cedex, Pháp

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cordarone”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *