Enter your keyword

Thuốc Augmentin kháng sinh beta-lactam nhóm penicillin phổ rộng

Còn hàng N/A .
238 20/03/2018 3:46:27

Mô tả

Thuốc Augmentin kháng sinh beta-lactam nhóm penicillin phổ rộng
4.7 (93.33%) 3 votes

Thành phần

  • Hoạt chất: Amoxicillin……………… 250,00 mg dưới dạng  amoxicillin trihydrate Clavulanic acid dưới dạng kali clavulanate        31,25 mg.
  • Tá dược: Crospovidone, hydrated precipated silica, peach-lemon-strawberry flavour [orange, bergamot và lemon oils, vanillin, butylated hydroxyanisole (E320), maltodextrin] , aspartame (E951).
AUgmentin

Hình ảnh: thuốc kháng sinh Augmentin

Dạng bào chế

Bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Hộp 12 gói.

Mô tả chung

Augmentin (kháng sinh beta-lactam nhóm penicillin kết hợp với chất ức chế beta-lactamase) là thuốc kháng sinh với phổ kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại các vi khuẩn thường gây bệnh trong cộng đồng và bệnh viện. Tác dụng ức chế men beta-lactamase của clavulanate mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicillin hơn nữa, bao gồm nhiều chủng đã khác các kháng sinh nhóm beta-lactam khác.

augmentin 250mg

CHỈ ĐỊNH

Nên sử dụng AUGMENTIN theo hướng dẫn kê toa thuốc kháng sinh chính thức và dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.

AUGMENTIN được chỉ định để điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin-clavulanate, ở các vị trí dưới đây:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Viêm amiđan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa, điển hình gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thuỳ và viêm phế quản phổi, điển hình gây bởiStreptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn niệu sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận -bể thận, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, điển hình gây bởiEnterdobacteriaceae (Chủ yếu Escheria coli), Staphylococcus saprophyticus và Enterdococcus species và bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm điển hình gât bởi Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes và Bacterioides species.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương , điển hình gây bởi streptococcus aureus, thường phải điều trị kéo dài.
  • Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau đẻ, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Một số vi khuẩn thuộc những loại này sinh beta-lactamase , khiến chúng không nhạy cảm với riêng amoxicillin.

Tính nhạy cảm của vi khuẩn với AUGMENTIN sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian. Nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương nếu có sẵn và tiến hành lấy mẫu vi sinh xét nghiệm về tính nhạy cảm nếu cần.

Nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm với amoxicillin có thể được trị khỏi bởi AUGMENTIN nhờ thành phần amoxicillin. Nhiễm khuẩn hỗn hợp gây bởi các chủng nhạy cảm với amoxicillin-clavulanate có thể được điều trị bằng AUGMENTIN.

thuốc augmentin

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân và mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần amoxicillin-clavulanate ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều lượng của từng phần riêng rẽ.

Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa.

Sự hấp thu cảu AUGMENTIN là tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại.

Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.

Người lớn

  •  Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa:      1000/125 mg x 2 lần/ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát và mạn tính nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): 1000/125 mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em

  • Liều dùng được thể hiệ theo tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/kg/ngày (chia 2 hoặc 3 lần mỗi ngày).
  • Trẻ em nặng từ 40 kg trở lên nên được kê toa theo khuyến cáo dành cho người lớn.

Trẻ em dưới 12 tuổi

  • Liều khuyến cáo: 40 mg/5mg/ngày tới 80mg/10mg/ngày (không quá 3000mg/375 mg mỗi ngày) chia 3 lần, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng cảu bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (ví dụ như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn

Trẻ sinh non

Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ sinh non.

Người già

Không cần chỉnh liều: dùng liều như người lớn. Nếu có dấu hiệu suy thận nên điều chỉnh liều dùng theo bệnh nhân suy thận.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin CrCl lớn hơn 30 ml/phút.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, không khuyến cáo dùng AUGMENTIN với tỉ lệ amoxicillin và acid clavulanic là 8:1, do không có khuyến cáo điều chỉnh liều.

Thẩm phân máu

Gói AUGMENTIN 250 mg/31,25mg dạng bột pha hỗn dịch uốn chỉ nên dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin CrCl lớn hơn 30 ml/phút.

Suy gan

Thận trọng khi kê toa, nên định kỳ kiểm tra chức năng gan

Không đủ đữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng AUGMENTIN

  • Ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta-lactam, ví dụ như các penicillin và cephalosporin.
  • Ở những bệnh nhân có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicillin-clavulanate.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Nên hỏi kỹ tiền sử quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi khởi đầu điều trị bằng AUGMENTIN

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (dạng phản vệ) nặng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra nhanh hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị ngay bằng AUGMENTIN và thay thế bằng liệu pháp điều trị thích hợp. Phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng cần được cấp cứu ngay lập tức với andrenalin. Oxy, steroid tiêm tĩnh mạch và xử lý đường thở bao gồm đặt nội khí quản cũng có thể cần thiến

Nên tránh sử dụng AUGMENTIN nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng nagy sau khi dùng amoxicillin.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.

Viêm đại tràng giả mạc được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau quặn bụng, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.

 Nhìn chung, AUGMENTIN dung nạp tốt và có độc tính thấp đặc trưng của nhóm kháng sinh penicillin. Nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan, bao gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài

Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) ở những bệnh nhân dùng AUGMENTIN và các thuốc chống đông máu dùng đường uống. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê đơn đồng thời. Có thể điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đong mong muốn.

Nên thận trọng khi sử dụng AUGMENTIN trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan

Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều theo mức độ suy thận (xem liều lượng và cách dùng – suy thận)

Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu (xem Quá liều)

AUGMENTIN gói, có chứa aspartame, là một nguồn của phenylalanine và do đó nên dùng thận trọng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu

TƯƠNG TÁC

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với probenicid. Probenicid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với AUGMENTIN có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic

Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng trên da. Không có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp AUGMENTIN với allopurinol.

Cũng như các kháng sinh khác, AUGMENTIN có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến làm giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai kết hợp đường uống.

Trong các y văn, hiếm có  các trường hợp tăng INR (international normalized ratio) ở những bệnh nhân đang điều trị duy trì với acenocoumarol hoặc warfarin và được kê toa ở mỗi đợt amoxicillin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi dùng thêm hoặc ngưng dùng amoxicillin.

Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính mycophenolic acid (MPA) trong liều trước đó khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống kết hợp acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ liều trước đó có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức độ phơi nhiễm MPA tổng thể.

Penicillins có thể làm giảm sự thải trừ methotrexate dẫn tới khả năng gây độc tính

THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ

Thai kỳ

Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống với liều cao tới 10 lần liều dùng cho người) khi dùng AUGMENTIN đường uống và tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với AUGMENTIN có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng như tất cả các thuốc khác, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết

Cho con bú

Có thể dùng AUGMENTIN trong thời gian cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm, liên quan đến việc thuốc được bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ, chưa biết tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa tiến hành những nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ như phản ứng dị ứng, chống mặt, co giật), gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc (xem tác dụng không mong muốn).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã được sử dụng để xác định tần suất của tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm. Tần suất quy định cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (ví dụ, xuất hiện dưới 1/10.000) được xác định chủ yếu từ các số liệu sau khi thuốc lưu hành và nhằm nói đến tỷ lệ báo cáo hơn là tần số thực.

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại tần suất
Rất phổ biến >1/10

Phổ biến               >1/100 và  <1/10

Không phổ biến    >1/1.000 và <1/100

Hiếm                     >1/10.000 và <1/1.000

Rất hiếm               <1/10.000

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

Phổ biến                Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Hiếm                     Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm

                             tiểu cầu

Rất hiếm               Mất bạch cầu hạt có tính hồi phục và thiếu máu tan máu. Kéo dài thời                    gian chảy máu và thời gian prothrombin

Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm               Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống bạch huyết thanh,                                      viêm mạch quá mẫn

Rối loạn hệ thần kinh

Không phổ biến    Chóng mặt, đau đầu

Rất hiếm               Chứng tăng động có hồi phục và co giật. Có thể xuất hiện co giật ở                                   những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao

Rối loạn đường tiêu hóa

Người lớn

Rất phổ biến Tiêu chảy

Phổ biến               Buồn nôn, nôn

Trẻ em

Phổ biến               Tiêu chảy, nôn, buồn nôn

Mọi đối tượng

Buồn nôn thường xuất hiện hơn khi uống những liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống AUGMENTIN vào đầu bữa ăn để làm giảm những phản ứng này

Không phổ biến    Khó tiêu

Rất hiếm     Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết) (Xem cảnh báo và thận trọng)

                   Lưỡi lông đen

                   Rất hiếm các báo cáo về thay đổi màu răng vì triệu chứng này có thể loại bỏ           bằng cách đánh răng.

Rối loạn gan mật

Không phổ biến    Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và / hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này

Rất hiếm               Viêm gan và vàng da ứ mật, những biến cố này đã được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác. Những biến cố về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi và có thể liên quan tới thời gian điều trị kéo dài

Trẻ em

Rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em

Mọi đối tượng

Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trọng hoặc ngay sau khi điều trị nhưng một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cố trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đãcó báo cáo tử vong. Hầu hết các trường hợp này thường xảy ra ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng tiềm ẩn hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan.

Rối loạn da và mô dưới da

Không phổ biến     Ban trên da, ngứa, mày đay

Hiếm                    Hồng ban đa dạng

Rất hiếm               Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)

Nên ngừng điều trị nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra.

Rối loạn thận và tiết niệu

Rất hiếm               Viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem quá liều)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

QUÁ LIỀU

Triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước điện giải có thể là biểu hiện của quá liều.
Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận (xem Cảnh báo và Thận trọng)

Điều trị

Có thể điều trị triệu chứng cho các biểu hiện trên đường tiêu hóa với lưu ý về cân bằng nước và điện giải.

AUGMENTIN có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Trẻ em

Một nghiên cứu tiến cứu trên 51 bệnh nhi tại một trung tâm chống độc đã cho thấy quá liều tới dưới 250 mg/kg amoxicillin không đi kèm những triệu chứng lâm sàng đáng jeer và không cần làm sạch dạ dày.

Lạm dụng và phụ thuộc thuốc

Chưa có báo cáo về phụ thuộc thuốc, nghiện hay lạm dụng đối với thuốc này

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hay nhiều men (thường được gọi là các protein liên kết penicillin, PBP) trong chuỗi sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn, đây là một thành phần không thể thiết trong cấu trúc thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế sinh tổng hợp peptidoglycam dẫn tới thành tế bào bị suy yếu, thường kéo theo sự phân hủy và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị phân hủy bởi beta-lactamase sinh ra  bởi các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ tác dụng của amoxicillin dùng đơn độc không bao gồm các vi khuẩn sinh các men này.

Clavulanic  là một beta-lactam có liên quan về mặt cấu trúc với các penicillin. Nó bất hoạt các men beta-lactamase do đó ngăn ngừa sự bất hoạt amoxicillin. Một mình acid clavulanic không cho tác dụng kháng khuẩn có ích trên lâm sàng.

Sự có mặt của acid clavulanic không cho tác dụng kháng khuẩn có ích trên lâm sàng

Sự có mặt của acid clavulanic trong các công thức AUGMENTIN bảo vệ amoxicillin khỏi sự phân hủy bởi men beta-lactamase, và mở rộng có hiệu quả phổ kháng khuẩn của amoxicillin và các penicillin và cephalosporin khác. Do đó AUGMENTIN mang đặc tính đặc biệt của một kháng sinh phổ rộng và một chất ức chế beta-lactamase

Tác dụng dược lý

Trong danh sách dưới đây, các vi khuẩn được phân loại dựa theo tính nhạy cảm in vitro với AUGMENTIN.

Tính nhạy cảm in vitro của các vi khuẩn với AUGMENTIN

Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của amoxicillin-clavulanate đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

Các vi khuẩn kháng sinh beta-lactamase được đánh dấu (dấu ’). Một mẫu phân lập nhạy cảm với amoxicillin có thể coi là nhạy cảm với AUGMENTIN

Những vi khuẩn nhạy cảm thông thường

Gram dương hiếu khí

  • Bacillus anthracis.
  • Enterococcus faecalis.
  • Listeria monocytogene.
  • Nocardia asteroides.
  • Streptococcus pyogenes.
  • Streptococcus agalactiae.
  • Streptococcus spp. (Vi khuẩn tan máu nhóm β khác).
  • Staphylococcus aureus(nhạy cảm với methicillin).
  • Staphylococcus saprophyticus(nhạy cảm với methicillin).
  • Tụ cầu khuẩn không có men coagulase (nhạy cảm với methicillin)

Gram âm hiếu khí

  • Bacillus anthracis.
  • Haemophilus influenzae.
  • Haemophilus parainfluenzae.
  • Helicobacter pylori.
  • Moraxella catarrhalis.
  • Neisseria gonorrhoeae.
  • Pasteurella multocida.
  • Vibrio cholerae

Khác

  • Borrelia burgdorferi.
  • Leptospira icterohaemorrhagiae.
  • Treponema pallidu.

Gram dương kỵ khí

  • Clostridium spp.
  • Peptococcus niger.
  • Peptostreptococcus magnus.
  • Peptostreptococcus micros.
  • Peptostreptococcus spp.

Gram âm kỵ khí

  • Bacteroides fragilis.
  • Bacteroides spp.
  • Capnocytophaga spp.
  • Eikenella corrodens.
  • Fusobacterium nucleatum.
  • Fusobacterium spp.
  • Porphyromonas spp.
  • Prevotella spp.

Những vi khuẩn mà sự kháng thuốc mắc phải của chúng có thể là một vấn đề

Gram âm hiếu khí

  • Escherichia coli.
  • Klebsiella oxytoca.
  • Klebsiella pneumoniae.
  • Klebsiella spp.
  • Proteus mirabilis.
  • Proteus vulgaris.
  • Proteus spp.
  • Salmonella spp.
  • Shigella spp.

Gram dương hiếu khí

  • Corynebacterium spp.
  • Enterococcus faecium.
  • Streptococcus pneumoniae.
  • Liên cầu khuẩn nhóm viridans*á

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

Gram âm hiếu khí

  • Acinetobacter spp.
  • Citrobacter freundii.
  • Enterobacter spp.
  • Hafnia alvei.
  • Legionella pneumophila.
  • Morganella morganii.
  • Providencia spp.
  • Pseudonomas spp.
  • Serratia spp.
  • Senotrophomonas maltophilia.
  • Yersinia enterolitica.

Khác

  • Chlamydia pneumoniae.
  • Chlamydia psittaci.
  • Chlamydia spp.
  • Coxiella bumeti
  • Mycoplasma spp.

Dược động học

Hấp thu

Hai thành phần của AUGMENTIN, amoxicillin và acid clavunalic được phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần đều được hấp thu tốt và nhanh khi dùng đường uống. Hấp thu AUGMENTIN đạt tối ưu khi uống thuốc vào đầu bữa ăn.

Nồng độ amoxicillin trong huyết thanh đạt đượckhi dùng AUGMENTIN cũng tương tự như khi uống amoxicillin riêng lẽ với liều tương đương.

Phân bố

Sau khi dùng  thuốc theo đường tĩnh mạch, có thể phát hiện nồng độ điều trị của cả amoxicillin và acid clavulanic trong mô và dịch kẽ. Nồng độ điều trị của cả hai chất này đều được tìm thấy trong túi mật, mô bụng, da, mỡ và mô cơ. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong hoạt dịch, dịch phúc mạc, mặt và mủ.

Cả amoxicillin và acid clavulanic đều không gắn kết nhiều với protein, các nghiên cứu cho thấy khoảng 25% acid clavulanic và 18% amoxicillin của toàn bộ lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với protein.

Từ các nghiên cứu trên động vật, không có bằng chứng cho thấy hai thành phần này có tích lũy tại cơ quan trong cơ thể.

Giống như các penicillin khác, amoxicillin có thể được phát hiện trong sữa mẹ. Clavulanate cũng được phát hiện trong sữa mẹ dưới dạng vết. Ngoài nguy cơ bị mẫn cảm liên quan đến sự bài tiết này, chưa biết tác dụng bất lợi nào đối với trẻ bú mẹ.

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật đã cho thấy cả amoxicillin và acid clavulanic đều thẩm thấu qua nhau thai. Tuy nhiên chưa phát hiện bằng chứng về tác hại lên khả năng sinh sản hoặc gây hại đối với phôi thai.

Chuyển hóa

Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiếu dưới dạng acid penicilloic bất hoạt với lượng tương đương 10-25% liều khởi đầu. Trên người, acid clavulanic được chuyển hóa chủ yếu thành 2,5-đihydro-4-(2-hydroxyethyl)-5-oxo-1H-pyrrole-3-carboxilic acid và 1-amino-4-hydroxy-butan-2-one và được thải trừ qua nước tiểu, phân và cũng như carbon dioxide trong khí thở ra.

Thải trừ

CŨng như các penicillin khác, amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận, trong khi clavulanate thải trừ qua cả thận và không qua thận.

Khoảng 60-70% amoxicillin và khoảng 40-65% clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu sau khi uống liều đơn viên nén 250/125mg hoặc 500/125mg.

Dùng phối hợp với probenecid làm chậm sự thải trừ amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ qua thận cảu acid clavulanic (Xem tương tác)

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN

Bảo quản AUGMENTIN trong bao bì kín, nơi khô ráo, dưới 30oC.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ

Pha bột thuốc vào nước trước khi uống

Trẻ em

Khi cho trẻ dưới 2 tuổi uống, có thể dùng nước để pha loãng hỗn dịch amoxicillin-clavulanate tới 2 lần

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

SẢN XUẤT BỞI

Glaxo wellcome Production

Terras 2

Zone Industrielle de la Peyennière

 

53100 Mayenne, France

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Augmentin kháng sinh beta-lactam nhóm penicillin phổ rộng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *