Enter your keyword

Thuốc Adalat LA điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mạch vành

In stock N/A .
41 20/03/2018 4:43:25

Mô tả

Thuốc Adalat LA điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mạch vành
5 (100%) 4 votes

Thành phần

Mỗi viên thuốc Adalat chứa:

  • Adalat LA 10mg: 1 viên phóng thích kéo dài chứa 10 mg nifedipine.
  • Adalat LA 30mg: 1 viên phóng thích kéo dài chứa 30 mg nifedipine.
  • Adalat LA 60mg: 1 viên phóng thích kéo dài chứa 60 mg nifedipine
  • Tá dượcHypromellose, Polyethylene oxide, Magnesium stearate, Sodium chloride, Oxide sắt đỏ (E172/C.l. 77491), Cellulose acetate, Polyethylene glycol 3350, Hydroxypropyl cellulose, Propylene glycol, Titanium dioxide (E172/C.l. 77491).
Adalat 30

Hình ảnh: Adalat 30

Thuốc Adalat giá bao nhiêu?

Giá thuốc Adalat 10mg: 90.000 đồng 1 hộp.

Giá thuốc Adalat 20mg: 190.000 đồng 1 hộp.

Mô tả sản phẩm

Adalat LA 30: Viên phóng thích kéo dài lồi, tròn, có vỏ bọc màu hồng, một mặt chứa lỗ được khoan bằng laser, mặt kia là hàng chữ ADALAT 30.

Adalat LA 60: Viên phống thích kéo dài lồi, tròn, có vỏ bọc màu hồng, một mặt chứa lỗ được khoan bằng laser, mặt kia là hàng chữ ADALAT 60.

thuốc Adalat 60

Hình ảnh: thuốc Adalat 60

Chỉ định

  1. Điều trị bệnh mạch vành: Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức)
  1. Điều trị tăng huyết áp: Trong một nghiên cứu tiền cứu, mù đôi, ngẫu nhiên, đa quốc gia, điều trị 6321 bệnh nhân tăng huyết áp có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ theo dõi thời gian hơn 3-4,8 năm, người ta thấy Adalat (Nifedipine dạng GITS) làm giảm các biến cố tim mạch và mạch máu đến một mức độ có thể so sánh được với điều trị phối hợp lợi tiểu chuẩn.

adalat

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều lượng

Theo chừng mực có thể, điều trị cần phải được thay đổi tùy theo nhu cầu từng bệnh nhân

Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng trong mỗi trường hợp, liều căn bản phải được áp dụng dần dần.

Trừ khi được kê toa theo cách khác, hướng dẫn hướng dẫn liều lượng sau khi được áp dụng cho người lớn:

1.      Cho bệnh mạch vành

Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính

(cơn đau khi gắng sức)

1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 × 30 mg/ngày)

1 viên Adalat LA 60 uống mỗi ngày một lần (1 × 60 mg/ngày)

2.      Cho tăng huyết  áp 1 viên Adalat LA 30 uống mỗi ngày một lần (1 × 30 mg/ngày)

1 viên Adalat LA 60 uống mỗi ngày một lần (1 × 60 mg/ngày)

Nói chung nên khởi đầu điều trị với liều 30 mg mỗi ngày.

Tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh và sự đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng liềutừng giai đoạn lên đến 120mg một lần mỗi ngày.

Việc dùng thuốc với các chất ức chế CYP 3A4 và cảm ứng CYP 3A4 có thể dẫn đến việc khuyến cáo điều chỉnh liều hoặc ngừng sử dụng Nifedipine (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Thời gian sử dụng: Bác sĩ điều trị sẽ xác định thời gian sử dụng thuốc.

Cách uống thuốc: Theo nguyên tắc, thuốc được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn. Nên tránh uống cùng nước ép quả bưởi (xem tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).

Adalat 10mg

Hình ảnh: thuốc Adalat 10mg

Thông tin thêm trên những đối tượng đặc biệt

Trẻ em và thanh thiếu niên

Độ an toàn và hiệu quả của Adalat LA trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.

Người già

Theo dữ liệu nghiên cứu được động học của Adalat LA, không cần điều chỉnh liều ở người già trên 65 tuổi.

Bệnh nhân tổn thương gan

Với bệnh nhân có tổn thương chức năng gan, cần theo theo dõi chặt chẽ những trường hợp nặng cần giảm liều.

Bệnh nhân tổn thương thận

Theo dữ liệu nghiên cứu dược động học, không cần điền chỉnh liều ở người có tổn thương thận (xem phần “Dược động học”).

Không được nhai hay bẻ viên thuốc!

Chống chỉ định

Không được sử dụng Adatat LA trong những trường hợp có tiền sử có tiền căn mẫn cảm với nifedipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nifedipine không được sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú.

Adalat LA không được sử dụng trong những trường hợp shock tim mạch.

Không được dùng Adalat LA ở những bệnh nhân có túi cùng Kock (thủ thuật mở thông hồi tràng sau phẫu thuật cắt bỏ đại trực tràng).

Nifedipine không được dùng phối hợp với rifampicin hiệu quả trong huyết tương do sự cảm ứng enzyme

Cảnh báo và thận trọng

Phải lưu ý đến các bệnh nhân có huyết áp quá thấp (hạ huyết áp trầm trọng với huyết áp tâm thu thấp hơn 90 mmHg); các trường hợp có các biểu hiện suy tim và hẹp động mạch chủ trầm trọng.

Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả từ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tính đa dụng của các tác dụng gây độc cho phôi, nhau và bào thai (xem “các dữ liệu tiền lâm sàng”) khi sử dụng trong và sau thời gian tạo cơ quan.

Từ các bằng chứng lâm sàng hiện nay, chưa định danh được nguy cơ trước sinh đặc hiệu. Mặc dù có sự gia tăng ngạt chu, sinh mổ bắt con cũng như sinh non và chậm tăng trưởng trong tử cung đã được báo cáo. Không rõ là các báo cáo này là do cao huyết áp tiềm ẩn, việc điều trị bệnh hay do tác dụng đặc hiệu của thuốc hay không

Thông tin hiện nay chưa đầy đủ để loại trừ các tác dụng bất lợi của thuốc trên trẻ chưa sinh ra và sơ sinh. Vì vậy bất kì sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai sau tuần 20 đều phải có sự đánh giá thận trọng về nguy cơ và lợi ích trên từng cá nhân và chỉ được xem xét nếu tất cả các điều trị khác hoặc không được chỉ định hoặc không có hiệu quả.

Cũng phải theo dõi thận trọng huyết áp khi dùng nifedipine với magne sulfate tiêm tĩnh mạch do khả năng tụt huyết áp quá mức có thể gây hại cho bà mẹ và thai nhi.

Tương tự các chất không biến đổi khác (xem phần hướng dẫn sử dụng/thao tác) nên thận trọng trong khi dùng  Adalat LA ở những bệnh nhân có trước hẹp nặng đường tiêu hóa do có thể gây triệu chứng tắc nghẽn. Hiện tượng dị vật lạ dạ dày có thể xảy ra trong các trường hợp rất hiếm gặp và có thể phải giải quyết bằng phẫu thuật.

Các triệu chứng tắc nghẽn trong trường hợp riêng lẻ đã được mô tả mà không biết bệnh sử rối loạn tiêu hóa.

Khi chụp X quang với chất cản quang barium, Adalat LA có thể tạo hình ảnh dương tính giả

Ở bệnh nhân có tổn thương chức năng gan cần theo dõi kĩ khi dùng thuốc, và giảm liều trong trường hợp nặng.

Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4, những thuốc ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzym này do đó có thể làm thay đổi chuyển hóa bước 1 hoặc sự thanh thải của nifedipine.

Vì vậy các thuốc này ức chế hệ thống cytochrome P4503A4 có thể dẫn đến nồng độ nifedipine trong huyết tương tăng lên như :

– Kháng sinh nhóm macrolide (ví dụ, erythromycin)

– Chất ức chế protease chống HIV (ví dụ, ritonavir)

– Azole chống nấm (như ketoconazole)

– Thuốc chống trầm cảm nefazodone và fluoxetine

– quinupristin/dalfopristin

– Axit valproic

– Cimetidin

Khi dùng đồng thời với các thuốc này, cần theo dõi huyết áp và, nếu cần, nên xem xét giảm nifedipine liều.

Sự tăng liều tới mức tối đa một ngày là 120 mg nifedipine có thể dẫn đến tăng hấp thu 2 mmol natri mỗi ngày. Do vậy cần cân nhắc kiểm soát lượng natri đưa vào bệnh nhân.

Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt (xem “liều lượng và cách dùng”).

thuốc adalat

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Thuốc ảnh hưởng đến nifedipine:

Nifedipine được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4 có cả trong mạc ruột và gan. Do đó những thuốc có tác dụng ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzyme này có thể làm thay đổi bước chuyển hóa đầu tiên tại gan (sau khi uống) hoặc độ thanh thải nifedipine.

Nên cân nhắc về mức độ cũng như thời gian tương tác khi sử dụng các thuốc sau:

Rifampicin

Rifampicin cảm ứng mạnh hệ thống cytochrome P450 3A4. Khi dùng phối hợp rifampicin, sinh khả dụng của nifedipine giảm rõ rệt, làm giảm hiệu quả điều trị. Do đó, chống chỉ định sử dụng phối hợp nifedipine với rifampicin.

Khi dùng chung với các chất ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4  ở mức độ nhẹ đến trung bình sau đây nên theo dõi huyết áp, nếu cần phải giảm liều.

Kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin)

Chưa có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện giữa nifedipine và kháng sinh nhóm macrolid. Một số kháng sinh nhóm này được biết đến là có khả năng ức chế chuyển hóa qua trung gian  cytochrome P450 3A4 của các thuốc khác. Vì thế không thể loại trừ nguy cơ tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương khi phối hợp 2 thuốc này

Azithromycin tuy có liên quan về mặt cấu trúc với kháng sinh nhóm macrolid nhưng lại không ức chế CYP 3A4

Chất chống HIV ức chế protease (ví dụ ritonavir)

Chưa có nghiên cứu chính thức nào được tiến hành để nghiên cứu khả năng tương tác giữa nifedipine và một số thuốc chống HIV ức chế protease. Các thuốc trong nhóm này được  biết là ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4 , hơn nữa lại ức chế chuyển hóa invitro chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450 3A4 của nifedipine. Vì vậy khi sử dụng cùng với nifedipine không thể loại trừ khả năng tăng mạnh nồng độ nifedipinetrong huyết  tương do giảm chuyển hóa bước một và giảm thải trừ nifedipine

Azole chống nấm (ví dụ ketoconazole)

Hiện nay chưa có nghiên cứu chính thức nào được thực hiện nhằm đánh giá khả năng tương tác thuộc giữa nifedipine và các azole chống nấm cụ thể. Các thuốc thuộc nhóm này có khả năng ức chế hệ thống cytochrome P 450 3A4. Khi uống các thuốc trên cùng lúc với nifedipine không thể loại trừ khả năng gia tăng đáng kể sinh  khả dụng củanifedipine do giảm chuyển hóa bước 1

Fluoxetin

Chưa có một nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine và fluoxetin. Trên in vitro fluoxetine có tác dụng ức chế CYP 450 3A4 qua trung gian chuyển hóa nifedipine. Do đó không loại trừ khả năng nifedipine trong huyết tương khi sử dụng phối hợp fluoxetine

Nefazodone:

Chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá khả năng tương tác giữanifedipine và nefazodone. Nefazodone có khả năng ức chế hệ enzyme CYP450 3A4,chất trung gian chuyển hóa các thuốc khác. Do đó không loại trừ khả năng nifedipine trong huyết tương khi sử dụng phối hợp Nefazodone

Quinupristin/Dalfopristin

Dùng phối hợp quinupristin/dalfopristin và nifedipine có thể làm tăng nồng độ nifedipine trong huyết tương.

Axit valproic

Chưa có một nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá khả năng tương tác giữa nifedipine và axit valproic. Vì axit valproic làm tăng nồng độ trong máu các chất ức chế kênh canxi có cấu trúc tương tự nimodipine do hiện tượng ức chế enzyme , làm tăng nồng độ nifedipine trong máu.

Cimetidin

Do tác dụng ức chế CYP 450 3A4 làm tăng nồng độ nifedipin trong huyết tương làm tăng khả nặng hạ huyết áp

Ảnh hưởng của nifedipine đối với các thuốc khác

Digoxin: Việc dùng nifedipine và digoxin đồng thời có thể làm giảm sự thanh thải digoxin, và do đó tăng nồng độ digoxin huyết tương. Bệnh nhân nên được kiểm tra trước các triệu chứng của quá liều digoxin, và nếu cần thiết, nên giảm liều glycosid.

Quinidin: Dùng phối hợp nifedipine với quinidine có thể làm giảm nồng độ quinidin trong huyết tương, và sau khi ngưng dùng nifedipine, có thể thấy có sự gia tăng rõ rệt nồng độ quinidine trong huyết tương trong từng trường hợp. Do đó, khi dùng thêm hoặc ngừng nifedipine, theo dõi nồng độ quinidine huyết tương, và nếu cần thiết thì nên điều chỉnh liều quinidine. Huyết áp cần được theo dõi cẩn thận và, nếu cần thiết, nên giảm nifedipine.

Tacrolimus: Tacrolimus được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4. Dữ liệu được công bố gần đây cho thấy liều tacrolimus được dùng cùng với nifedipine có thể giảm trong từng trường hợp. Khi dùng đồng thời cả hai thuốc, nên theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương và, nếu cần, giảm liều tacrolimus được xem xét.

Tương tác thuốc-thức ăn

Nước ép quả bưởi

Nước ép quả bưởi ức chế hệ thống cytochrome P450 3A4. Uống nifedipine cùng với nước ép bưởi do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương và kéo dài tác dụng của nifedipine do giảm chuyển hóa đầu tiên hoặc làm giảm độ thanh thải. Do đó, hiệu quả hạ huyết áp của nifedipine có thể tăng lên. Sau khi uống nước ép bưởi thường xuyên, tác dụng này có thể kéo dài ít nhất ba ngày sau khi uống nước bưởi. Vì thế, tránh uống nước ép bưởi khi dùng nifedipine.

Không có khả năng tương tác thuốc

Ajmaline

Sử dụng đồng thời nifedipine và Ajmaline không ảnh hưởng đến chuyển hóa củaAjmaline

Aspirin

Dùng đồng thời nifedipine và aspirin 100mg không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine, không làm thay đổi tác dụng của aspirin lên kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu.

Benazepril

Dùng đồng thời nifedipine và Benazepril không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Debrisoquine

Dùng đồng thời nifedipine và Debrisoquine không có ảnh hưởng đến tỉ lệ chuyển hóa của Debrisoquine

Omeprazole

Dùng đồng thời nifedipine và Omeprazole không có ảnh hưởng đến dược động học  rõ rệt trên lâm sang của nifedipine

Orlistat

Dùng đồng thời nifedipine và Orlistat không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Ranitidine

Sử dụng đồng thời nifedipine và Ranitidine không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Talinolol

Sử dụng đồng thời nifedipine và Talinolol không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Triamterene Hydrochlothiazide

Sử dụng đồng thời nifedipine và Triamterene Hydrochlothiazide không có ảnh hưởng đến dược động học của nifedipine

Các hình thức tương tác khác

Nifedipine có thể làm tăng các giá trị phổ hồng ngoại của axit vanillylmandelic trong nước tiểu. Tuy nhiên, các phép đo HPLC không bị ảnh hưởng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Nifedipine chống chỉ định ở phụ nữ có thai trước 20 tuần.

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm chứng tốt ở phụ nữ có thai.

Trong các nghiên cứu trên động vật, nifedipine đã cho thấy có khả năng gây độc cho phôi thai, gây độc và gây quái thai.

Cho con bú

Nifedipine được bài tiết trong sữa mẹ. Nồng độ nifedipine trong sữa gần như tương đương với nồng độ huyết thanh ở người mẹ. Vì chưa có kinh nghiệm về tác dụng thuốc đối với trẻ nhỏ, việc trước tiên phải ngừng cho con bú nếu phải điều trị bằng nifedipine trong thời gian cho con bú.

Thụ tinh trong ống nghiệm

Trong các trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm riêng lẻ, thuốc đối kháng canxi như nifedipin có liên quan đến sự thay đổi sinh hóa có thể thay đổi trong phần đầu của tinh trùng có thể dẫn đến chức năng tinh trùng suy giảm. Ở những người đàn ông không thành công trong việc sinh con bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, và nếu không tìm được lời giải thích nào khác, các chất đối kháng canxi như nifedipine có thể được coi là nguyên nhân.

adalat nifedipin

Tác dụng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Phản ứng đối với thuốc thay đổi tùy theo từng bệnh nhân có thể giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Điều này đặc biệt xảy ra khi bắt đầu, điều chỉnh thuốc và khi uống rượu kèm theo

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn của thuốc dựa trên các nghiên cứu với giả dược và được thu thập theo mẫu báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc CIOMS nhóm III về tần suất xuất hiện (Cơ sở các dữ liệu xét nghiệm lâm sàng: Nifedipine n = 2.661, giả dược n = 1.486, ngày 22/02/2006 trong nghiên cứu ACTION: nifedipine n = 3.825, giả dược = 3.840) được liệt kê dưới đây:

ADRs được liệt kê dưới dạng “thường gặp” được quan sát thấy ở tần số dưới 3%, ngoại trừ phù (9.9%) và nhức đầu (3.9%).

Các tần suất của ADR với các sản phẩm chứa nifedipine được báo cáo tóm tắt trong bảng dưới đây. Trong mỗi nhóm tần số, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự độ trầm trọnggiảm dần. Các tần số được định nghĩa là thường gặp (≥1 / 100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1 / 1.000 đến <1/100) và hiếm gặp (≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1.000). Các chỉ định ADR chỉ được xác định trong quá trình giám sát sau khi đưa ra marketing, và không thể ước tính tần suất, được liệt kê dưới đây “Không biết”.

Xếp loại theo hệ thống cơ quan(MedDRA) Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm
Rối loạn mạch máu và hệ bạch huyết Sự mất bạch cầu hạt

Giảm bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch (bao gồm cả phù thanh quản1) Ngứa

Mày đay

Nổi mẩn

Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ
Rối loạn tâm thần Tâm trạng lo âu, rối loạn giấc ngủ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng đường huyết
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt, đau nửa đầu, choáng váng, run Dị/loạn cảm Giả cảm giác, mất ngủ
Rối loạn mắt Rối loạn thị lực Đau mắt
Rối loạn tim Chứng mạch nhanh, hồi hộp Đau ngực
Rối loạn mạch Phù, giãn mạch Hạ huyết áp, ngất
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất Chảy máu cam, xung huyết mũi Khó thở
Xếp loại theo hệ thống cơ quan(MedDRA) Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm
Rối loạn tiêu hóa Táo bón Đau bụng, dạ dày-ruột, buồn nôn, khó tiêu,đầy hơi, khô miệng Tăng sản lợi Dị vật tiêu hóa khó nuốt, tắc ruột, loét đường tiêu hóa, nôn, suy cơ vòng dạ dày-thực quản
Rối loạn hệ gan mật Tăng các men gan thoáng qua Vàng da
Rối loạn da và tổ chức dưới da Ban đỏ Hoại tử thượng bì gây độc, nhạy cảm với ánh sang, phản ứng dị ứng, ban xuất huyết có thể sờ thấy được
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Chuột tút, sưng khớp Đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và đường tiết niệu Tiểu nhiều, tiểu khô
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Rối loạn cương dương
Rôi  loạn chung và tại chỗ dùng thuốc Cảm thấy không khỏe Đau không đặc hiệu, rét run

1 = có thể dẫn đến hậu quả đe dọa mạng sống

Trong các bệnh nhân lọc máu có tăng huyết áp và giảm thể tích máu ác tính có thể xảy ra hiện tượng giảm huyết áp rõ do giãn mạch.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử lý

Triệu chứng: trong trường hợp nhiễm độc nifedipine nặng có thể có các triệu chứng sau: rối loạn trị giác có thể đưa đến hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm,tăng dường huyết, loạn chuyển hóa, giảm oxy, choáng tim kèm phù phổi.

Xử lý quá liều ở người lớn:

Trong điều trị biện pháp hàng đầu là loại bỏ hoạt chất và hồi sức tim mạch ổn định. Sau khi uống thuốc, rửa dạ dày triệt để được chỉ định, nếu cần có thể thụt rửa ruột non.

Đặc biệt trong trường hợp nhiễm độc thuốc phóng thích chậm phải loại bỏ thuốc càng hoàn toàn càng tốt, gồm cả ở ruột non để tránh tình trạng hấp thu hoạt chất tiếp tục sau đó.

Thẩm tách máu không có tác dụng vì nifedipine không bị thẩm phân, nhưng trích huyết tương có thể khuyến cáo (thuốc gắn kết với protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối chậm)

Rối loạn nhịp tim chậm có thể điều trị triệu chứng bằng beta-sympathomimetic, trường hợp đe dọa tính mạng khuyến cáo dùng máy tạo nhịp tạm thời.

Hạ huyết áp do sốc tim và sự giãn mạch máu động mạch có thể được điều trị bằng canxi (10-20 ml dung dịch glucoza canxi 10% tiêm tĩnh mạch trong 5-10 phút). Nếu tác dụng không thích hợp, có thể tiếp tục điều trị với theo dõi ECG. Nếu tăng huyết áp không đủ với canxi thì nên dùng thuốc kích thích giao cảm như dopamine hoặc noradrenaline. Liều lượng của những thuốc này nên được xác định bởi phản ứng của bệnh nhân.

Kết quả là nồng độ can xi máu có thể đạt mức độ giới hạn trên của bình thường đến hơi tăng nhẹ. Nếu không nâng được huyết áp có thể dùng thêm chất giống giao cảm gây co mạch như dopamine hoặc noradrenaline. Liều sử dụng các loại thuốc trên tùy theo hiệu quả đạt được.

Cần thận trọng khi truyền dịch thêm do nguy cơ quá tải với tim.

Đặc điểm dược lực học

Nifedipine là chất đối kháng canxi của loại 1,4-dihydropyridin. Các chất đối kháng canxi làm giảm dòng ion qua canxi thông qua kênh canxi chậm vào trong tế bào. Là chất đối kháng canxi cụ thể và có tiềm năng, nifedipine hoạt động đặc biệt trên các tế bào của cơ tim và các tế bào cơ trơn của động mạch vành và các mạch máu đối kháng ngoại biên.

Ở tim, nifedipine làm dãn động mạch vành, đặc biệt ở các mạch máu lớn, ngay cả ở phần thành mạch tự do của vùng hẹp động mạch bán phần. ngoài ra còn làm giảm trương lực cơ trơn động mạch vành và ngăn ngừa sự co thắt. kết quả sau cùng làm tăng lưu lượng máu  sau chỗ hẹp và tăng cung cấp oxi. Đồng thời, giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim do giảm lực ngoại biên (giảm hậu tải). Khi dùng dài hạn, nifedipin cũng có thể ngăn ngừa sự hình thành các tổn thương xơ vữa với trong động mạch vành.

Nifedipine làm giảm trương lực cơ trơncơ trơn tiểu động mạch do đó giảm kháng lực ngoại biên và giảm huyết  áp. Khi bắt đầu điều trị, có thể có phản xạ tăng nhịp tim tạm thời và làm tăng cung lượng tim. Tuy nhiên sự gia tăng này không đủ bù trừ cho tình trạng giãn mạch. Hơn nữa, nifedipine tăng sự bài tiết muối nước khi dùng ngắn hạn và lâu dài. Tác dụng hạ áp đáng kể ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Trong một nghiên cứu đa quốc gia, ngẫu nhiên mù đôi, có 6321 bệnh nhân tăng huyết áp có ít nhất một yếu tố nguy cơ tiếp theo sau 3 đến 4,8 năm, Adalat LA 30 và 60 (nifedipine GITS) đã làm giảm huyết áp xuống mức tương đương mức độ như là một tiêu chuẩn lợi tiểu tiêu chuẩn.

Nifedipine CR đã được chứng minh là an toàn vì tiêu chí chính về an toàn (tính đến tỉ lệ chết vì bất kì nguyên nhân nào, nhồi máu cơ tim và đột quỵ) tương đương ở cả hai nhóm điều trị (P=0.86)

Nhóm sử dụng nifedipine có ít hơn 150 người chụp X quang mạch vành như là biến cố đầu tiên với nhóm dùng giả dược. các biến cố về mạch giảm 9% (P=0.027), lý do chính là giảm nhu cầu can thiệp mạch vành qua da và phẫu thuật nối tắt. tóm lại có ít hơn 89 trường hợp biến cố đầu tiên so với giả dược. kết quả của tiêu chí phụ thứ 3 là các biến cố mạch máu lớn không có sự khác nhau giữa 2 nhóm điều trị (P=0.26)

Đặc điểm dược động học

Viên Adalat LA được pha chế để cung cấp nifedipine với tỷ lệ ổn định xấp xỉ trong 24 giờ. Nifedipine được giải phóng khỏi viên thuốc ở mức độ từ 0 bằng một quá trình hút và đẩy thẩm thấu, được kiểm soát qua màng. Tốc độ phóng thích thuốc không thuộc độpH hoặc nhu động dạ dày ruột. Khi nuốt, các thành phần trơ về mặt sinh học của viên thuốc còn nguyên khi được vận chuyển trong đường tiêu hóa và sẽ được loại bỏ trong phân dưới dạng vỏ bọc không hòa tan.

 Hấp thu:

Sau khi uống, nifedipine được hấp thu gần như hoàn toàn. Khả dụng toàn thân sau khi uống dạng phóng thích ngay (viên nang) khoảng 45-56% do tác dụng chuyển hóa đầu tiên. Sinh khả dụng ổn định của nifedipine CR vào khoảng 68 – 86% của viên nangnifedipine. Thức ăn giảm nhẹ hấp thu ban đầu nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độkhả dụng của thuốc.

Sau khi uống nifedipine CR nồng độ thuốc trong huyết tương tăng theo tỉ lệ có kiểm soát, đạt tới trạng thái ổn định khoảng 6 đến 12 giờ sau khi uống liều đầu. Những ngày dùng thuốc tiếp theo , nồng độ thuốc trong huyết tương đối hằng định ở mức này được duy trì với đỉnh thấp nhất đối với dao động xuống nhẹ trong 24h dùng thuốc (0,9-1,2 ng/ml)

Bảng dưới đây chỉ ra nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) của viên nén nifedipine CR và thời gian đạt nồng độ đỉnh (tmax)

Cmax[ng/ml] tmax[h]
Nifedipine CR 30

Nifedipine CR 60

20-21

43-55

12-15*

7-9*

*: không rõ ràng vì thời gian nồng độ thuốc có trong huyết tương ở trạng thái ổn định

Phân phối

Nifedipine khoảng 95% gắn với protein huyết tương (albumin). Thời gian bán phân bố sau khi tiêm tĩnh mạch đã được xác định là từ 5 đến 6 phút.

Chuyển hóa

Sau khi uống, nifedipine được chuyển hóa trong thành ruột và trong gan, chủ yếu là do quá trình oxy hóa. Những chất chuyển hóa này không có hoạt tính dược lực học. Nifedipine được bài xuất dưới dạng các chất chuyển hóa của nó, chủ yếu qua thận, với khoảng 5-15% được bài tiết qua mật trong phân. Nifedipine không chuyển hóa có thể được tái hấp thu dạng vết (dưới 0,1%) trong nước tiểu.

Thải trừ

Giới hạn bài tiết bán thải từ 1,7 đến 3,4 giờ ở dạng bào chế quy ước (Nifedipine viên nang). Thời gian bán hủy cuối cùng sau khi sử dụng Adalat LA không đại diện cho một tham số có ý nghĩa nồng độ ổn định trong huyết tương được duy trì trong quá trình phóng thích khỏi các viên thuốc và hấp thụ hoạt chất. Sau khi giải phóng và hấp thu liều cuối cùng, nồng độ trong huyết tương sẽ giảm cùng với thời gian bán hủy thải như dạng bào chế quy ước.

Trong trường hợp chức năng thận bị tổn thương, không có thay đổi đáng kể nào được phát hiện so với người tình nguyện khỏe mạnh

Ở những bệnh nhân bị suy gan, thời gian bán thải loại bỏ được kéo dài rõ rệt và độ thanh thải toàn phần giảm xuống. trong những trường hợp nặng có thể phải giảm liều dùng.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Dữ liệu nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào trênngười dựa trên các nghiên cứu quy ước về độc tính đối với liều đơn hoặc liều lặp lại, độc tính trên gen hay khả năng gây ung thư

 Độc tính trên cơ quan sinh sản

Người ta nhận thấy nifedipine có khả năng gây quái thai trên chuột và thỏ bao gồm các bất thường ở ngón, dị tật các chi, hở hàm ếch và các dị tật ở xương sườn.

Các bất thường ở ngón và dị tật ở chi có thể là do rối loạn tưới máu tử cung, nhưng đồng thời cũng quan sát thấy sau thời kì cuối của thai kì của giai đoạn hình thành tổ chức.

Sử dụng nifedipine có thể liên quan tới các tác hại nhiễm độc khác nhau của phôi thai, rau thai, thai nhi, gồm suy bào thai, nhỏ lại của rau thai, màng đệm kém phát triển, gây chết phôi thai và bào thai, kéo dài thời gian mang thai/giảm khả năng phục hồi thời kì sơ sinh. Tất cả liều độc cho phôi thai, bào thai, sinh quái thai ở động vật đều là liều độc với con mẹ và cao gấp nhiều lần liều khuyên dùng ở người.

Tính tương kỵ

Không có

Hạn dùng

Adalat LA 60mg:                          48 tháng

Adalat LA 30mg                           48 tháng

Điều kiện bảo quản

Trong Adalat LA, thuốc được chứa trong một vỏ bọc không bị hấp thu làm cho thuốc phóng thích dần dần vào cơ thể để hấp thu. Khi quá trình hoàn tất, viên thuốc rỗng nàysẽ được thải ra khỏi cơ thể để ý thấy trong phân

Hoạt chất chứa trong viên thuốc nhạy cảm với ánh sáng do vậy nó được bảo vệ khỏi ánh sáng bởi mặt trong và mặt ngoài của vỉ thuốc. Không được đẻ thuốc nơi ẩm và phải uống ngay sau khi lấy thuốc ra khỏi vỉ.

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30 độ C

Quy cách đóng gói

Hộp 30 viên (3 vỉ  x 10 viên)

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng  trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Sản xuất bởi

Bayer Phanna AG,

D-51368 Leverkusen, Đức

Ngày duyệt nội dung tóm tắt sản phẩm: 01/12/2009

Adalat LA/CCDS16/011209/PI VN01

BAYER

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Adalat LA điều trị bệnh tăng huyết áp và bệnh mạch vành”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *