Enter your keyword

SEPY-O-200

65,000VNĐ

Còn hàng N/A .
114 07/06/2018 5:07:27

Mô tả

SEPY-O-200
3.7 (73.33%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén Sepy -O-200 chứa:

  • Hoại chất: Cefpodoxime Proxetil USP tương đương Cefpodoxime….. 200mg.
  • Tá dược vừa đủ……………………………………………………………………….1 viên. Tá dược gồm: Aviccl, magncsium stearate, colloidal silicone dioxiđe, sodium starch glycollate. tabcoat TC-1709 MB crcam.

DẠNG BÀO CHẾ: viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ X 10 viên.

LOẠI THUỐC: kháng sinh

SEPY-O-200

Hình ảnh: thuốc SEPY-O-200

THUỐC SEPY-O-200 GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Sepy-O-200 giá: 65.000 đồng/hộp

THUỐC SEPY-O-200 MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Sepy-O-200 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

SEPY-O-200 là thuốc gì

DƯỢC LỰC HỌC

  • Cefpodoxime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách vi khuẩn.

về nguyên tắc, cefpodoximc có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae). các liên cầu khuẩn (Streptococau) nhóm A,B,C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, s. epidermidis có hay không tạo ra beta – lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cẩu khuẩn kháng isoxazolyl – penicilin do thay đổi protein gắn penicilin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicilin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.

  • Cetpodoxime cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Protevs mirahilis và Cìírobacier.

Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cả cephalosporin thế hộ 3. vấn đề này cần lưu ý vi đó lá một nguy cơ thất bại trong điều trị.

Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxime bền vững đối với beta – lactamase do Haemophilus inftuenzae. Moraxella catarrhaìis và Neisseria sinh ra. Ccípodoxime ít tác dụng tTCn Protcus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcesens và Clostridium per/ringens. Các khuẩn này đòi khi kháng hoàn toàn.

Các tụ  ầu vàng kháng methicilin. Staphyỉococcus saprophyticus. Entcrococcus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bơcteroides ỷragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniac, Chlamidia và Legionella pneumophili thường kháng hoàn toàn các cephalosporin.

SEPY-O-200 giá bao nhiêu

Dược động học:

  • Celpodoxime proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa Cefpodoxime có tác dụng.
  • Khả dụng sinh học của cefpodoxime khoáng 50%. Khả dụng sinh hục nảy tăng lên khi dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của Cefpodoxime là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đới huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiêu năng thận. Sau khi uống một liều Cefpodoxime, ờ người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận binh thường, nồng độ huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg. 400 mg.

Khoảng 40% Cefpodoxime liên kết với protein huyết tương. Thuốc dược thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của câu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận binh thường.

SEPY-O-200 mua ở đâu

CHỈ ĐỊNH VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc Cefpodoxime được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ớ đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase) và, đợt kịch phát cấp tinh của viêm phế quản mạn do các chủng s. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.

điều tri các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ờ đường hô hâp trên (thi dụ đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogencs nhạy cảm, cefpodoxime không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicilin). Cefpodoxime cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chúng nhạy cảm s. pneumoniae. H. mfluen:ae (kể cả các chủng sinh ra beta – lactamase).

Cefpodoxime cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Pmteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Một liều duy nhất 200 mg cefpodoxime được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng,ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực trảng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicilinase cùa Neisseria gonorrhoea. Cefpodoxime cũng được dùng để điểu trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphvlococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinasc và các chủng nhạy cảm của Strepiococcus pyogenes.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chi định dùng Cefpodoxime Proxetil cho bệnh nhân mẫn cảm với nhóm kháng sinh Cephalosporin.
  • Tác dụng phụ/ phản ứng có hại:

Tiêu hoá: Hội chứng viêm kết tràng có giả mạc xảy ra trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Buồn nôn và nôn ít khi được báo cáo. Tiêu chảy xảy ra khoảng trên 1% bệnh nhân.

Các trường hợp xảy ra dưới 1%:

Tim mạch: đau ngực, hạ huyết áp

Da: Nhiễm nấm da, bong da.

Nội tiết: kinh nguyệt bất thường.

Sinh dục: ngứa.

Đường tiêu hoá: đầy hơi, giảm tiết dịch, nhiễm candida, viêm kết tráng có giả mạc.

Mẫn cảm: sốc phản vệ.

Chuyển hoá: ăn không ngon.

Các tác dụng khác: khó chịu, sốt.

Hội thần kinh trung ương: Hoa mắt chóng mặt, một mòi, lo âu, mất ngủ, ác mộng.

Hô hấp: ho, chảy máu cam.

Cảm giác đặc biệt: thay đổi vị giác, ngứa mắt, ù tai.

* Thõng báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phới khi dùng thuốc.

  • Thận trọng/ cảnh báo:

Trước khi bắt đầu điều tri bằng Cefpodoxịme, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin. suy giám chức năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Hấp thu cefpodoxime giảm khi có chất chống acid, vi vậy tránh dùng cefpodoxime cùng với chất chống acid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai

Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng Cefpodoxime trong thời gian mang thai. Tuy vậy các Cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

  • Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxime được tiết qua sữa mẹ vói nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề xảy ra dối với trẻ em bú sữa có Cefpodoxime: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tinh của viêm phế quản mãn hoặc viêm phổi cấp tinh thể nhẹ đến vừa mắc phái của cộng đồng, liêu thường dùng của Cefpodoxime là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 đán 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxime là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liêu thường dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, tương ứng 7-14 ngày.

Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ớ nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tứ cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất Cefpodoxime 200mg, tiếp theo là điều trị bàng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia

  • Trẻ em: Viên nén Sepy-O-200 không thích hợp dùng cho đối tượng trẻ em, khi đó nên chọn dạng thuốc có hàm lượng nhỏ hơn hoặc dạng siro cho phù hợp.
  • Liều cho người suy thận:

Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatnin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máụ, liều thường dùng, cho cách nhau cử 24 giờ một lần. Người bệnh đang thâm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Quá liều:

Chưa có báo cáo về quá liều Cefpodoxime proxetil. Tuy nhiên trong các trường hợp quá liều, thâm phân máu hay thâm phân phúc mạc có thể giúp loại bó Cefpodoxime ra khỏi cơ thề.

Hạn dùng:

36 tháng kế từ ngày sản xuất.

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.
  • Thuốc này chỉ được bán theo đơn của thầy thuốc.

BẢO QUẢN: nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp

  • Nhả sản xuất:

Sakar Healthcare Pvt. Ltd.

Block No. 10-13, Nr.M.N. Desai Peưl Pump,

Sarkkej-Bavla Road, Village Changodar,

Ahmedabad – 382 213, Ấn Độ.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SEPY-O-200”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *