Enter your keyword

Nutriflex Lipid Special

900,000

In stock N/A .

Mô tả

Nutriflex Lipid Special
4.3 (86.67%) 3 votes

Nutriflex Lipid Special giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Nutriflex Lipid Special 625ml giá 900.000 đồng 1 túi bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Nutriflex Lipid Special

Hình ảnh: Nutriflex Lipid Special

Thành phần

Hàm lượng hoạt chất trong túi Nutriflex Lipid Special 625 ml, 1250 ml, 1875 ml, 2500 ml sau khi pha 3 buồng với nhau như sau:

Thành phần chính:

Buồng phía trên, bên trái

625 ml

1250 ml

1875 ml

2500 ml

Glucose monohydrate

99,0 g

198,0 g

270,0 g

360,0 g

Tương đương với glucose khan

90,0 g

180,0 g

270,0 g

360,0 g

Natri dihydrogen phosphate dihydrate

1,56 g

3,120 g

4,680 g

6,240 g

Kẽm acetate dihydrate

4,39 mg

8,78 mg

13,17 mg

17,56 mg

Buồng phía trên, bên phải

625 ml

1250 ml

1875 ml

2500 ml

Dầu đậu nành

12,5 g

25,0 g

37,5 g

50,0 g

Triglycerides chuỗi trung bình

12,5 g

25,0 g

37,5 g

50,0 g

Buồng phía dưới

625 ml

1250 ml

1875 ml

2500 ml

Isoleucine

2,06 g

4,11 g

6,16 g

8,21 g

Leucine

2,74 g

5,48 g

8,22 g

10,96 g

Lysine hydrochloride Tương đương với Lysine

2,49 g

1,99 g

4,98 g

3,98 g

7,46 g

5,96 g

9,95 g

7,95 g

Methionine

1,71 g

3,42 g

5,13 g

6,84 g

Phenylalanine

3,08 g

6,15 g

9,22 g

12,29 g

Threonine

1,59 g

3,18 g

4,76 g

6,35 g

Tryptophan

0,50 g

1,00 g

1,50 g

2,00 g

Valine

2,26 g

4,51 g

6,76 g

9,01 g

2,37 g

4,73 g

7,09 g

9,45 g

Histidine hydrochloride monohydrate

Tương đương với Histidine

1,48 g

1,10 g

2,96 g

2,19 g

4,44 g

3,29 g

5,92 g

4,38 g

Alanine

4,25 g

8,49 g

12,73 g

16,98 g

Acid Aspartic

1,32 g

2,63 g

3,94 g

5,25 g

Acid Glutamic

3,07 g

6,14 g

9,20 g

12,27 g

Glycine

1,45 g

2,89 g

4,33 g

5,78 g

Proline

2,98 g

5,95 g

8,93 g

11,90 g

Serine

2,63 g

5,25 g

7,88 g

10,50 g

Natri hydroxide

0,732 g

1,464 g

2,196 g

2,928 g

0,237 g

0,473 g

0,710 g

0,946 g

Natri acetate trihydrate

0,157 g

0,313

0,470 g

0,626 g

Kali acetate

2,306 g

4,611 g

6,917 g

9,222 g

Magiê acetate tetrahydrate

0,569 g

1,137 g

1,706 g

2,274 g

Calci chloride dihydrate

0,390 g

0,779 g

1,168 g

1,558 g

Hàm lượng Amino acid

35,9

71,8

107,7

143,6

Hàm lượng nitrogen toàn

5

10

15

20

Hàm lượng Carbohydrate

90

180

270

360

Hàm lượng Lipid

25

50

75

100

Năng lượng ở dạng lipid

995 (240)

1990 (475)

2985 (715)

3980 (950)

Năng lượng ở dạng carbohydrate

1510 (360)

3015 (720)

4520 (1080)

6030 (1440)

Năng lượng ở dạng amino acids

585 (140)

1170 (280)

1755 (420)

2340 (560)

Năng lượng không
protein

2505 (600)

5005 (1195)

7510 (1795)

10010 (2390)

Năng lượng toàn phần

3090 (740)

6176 (1475)

9265 (2215)

12350 (2950)

Áp lực thẩm thấu

2090

pH

5,0 – 6,0
Chất điên giải (mmol)
Natri

33,5

67

100,5

134

Kali

23,5

47

70,5

94

Magiê

2,65

5,3

7,95

10,6

Calci

2,65

5,3

7,95

10,6

Kẽm

0,02

0,04

0,06

0,08

Chloride

30

60

90

120

Acetate

30

60

90

120

Phosphate

10

20

30

40

Dạng bào chế: Nhũ tương tiêm truyền chứa trong túi 3 ngăn với thể tích 625 ml, 1250 ml, 1875 ml hoặc 2500 m

Nhóm dược lý: Nhũ tương tiêm truyền tĩnh mạch amino acid, carbohydrate, chất béo và chất điện giải.

Nutriflex Lipid Special

Hình ảnh: Nutriflex Lipid Special

Chỉ định

Cung cấp cho nhu cầu hàng ngày về năng lượng, amino acid, điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá cho bệnh nhân bị dị hoá nặng vừa phải, khi nuôi dưỡng theo đường miệng hoặc đường ruột là không thể, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong những trường hợp sau:

  1. Rối loạn chuyển hoá amino acid,
  2. Rối loạn chuyển hoá lipid.
  3. Tăng Kali máu ; tăng natri máu.
  4. Chuyển hoá không ổn định (ví dụ như,hội chứng sau chấn thương nặng, tình trạng chuyển hóa không ổn định do đái đường, hôn mê không rõ nguyên nhân).
  5. Tăng đường huyết không đáp ứng với insulin với liều lên tới 6 đơn vị insulin/giờ,
  6. Nhiễm acid.
  7. Ứ mật trong gan.
  8. Suy gan nặng,
  9. Suy thận nặng,
  10. Suy tim rõ ràng,
  11. Tạng xuất huyết nặng.
  12. Giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  13. Trường hợp tắc mạch cấp tính do huyết khối và lipid.
  14. Được biết quá mẫn với trứng hoặc protein đậu nành, dầu hạnh nhân hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  15. Do thành phần của NuTRIflex® Lipid special mà thuốc không nên dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 2 tuổi.

Các chống chỉ định chung cho nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá là:

  1. Tình trạng tuần hoàn không ổn định đe doạ đến tính mạng (tình trạng suy kiệt và sốc),
  2. Cung cấp oxy mô tế bào không đủ,
  3. Tình trạng ứ nước,
  4. Rối loạn điện giải và cân bằng dịch, phù phổi cấp, suy tim mất bù.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng

Do chỉ định riêng của bệnh nhân nhi, NuTRIflex® Lipid special có thể không bao gồm đủ các yêu cầu năng lượng toàn phần. Trong trường hợp này carbonhydrate và/ hoặc lipid phải được cung cấp thêm một cách thích hợp.

Nên thận trọng trong trường hợp bị tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh.

Cũng như với các dung dịch truyền thể tích lớn, NuTRIflex® Lipid special nên được dùng một cách thận trọng cho bệnh nhân bị suy chức năng tim hoặc thận. Các rối loạn về chuyển hoá dịch và điện giải (ví dụ như tình trạng ứ nước, tăng kali huyết, nhiễm acid) nên được điều chỉnh trước khi truyền NuTRIflex® Lipid special. Truyền quá nhanh có thể dẫn đến quá tải về dịch với nồng độ điện giải trong huyết thanh ở mức bệnh lý, tình trạng ứ nước và phù phổi.

Nồng độ triglyceride huyết thanh nên được kiểm soát khi truyền NuTRIflex® Lipid special. Nên kiểm tra cả lipid huyết khi đói ở những bệnh nhân bị nghi ngờ có rối loạn chuyển hoá lipid trước khi bắt đầu truyền. Việc dùng lipid bị chống chỉ định nếu như có lipid huyết khi đói. Việc tăng triglycerid huyết 12 giờ sau khi dùng lipid cũng chỉ ra sự rối loạn trong chuyển hoá lipid.

NuTRIflex® Lipid special nên cẩn trọng khi truyền cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá lipid ví dụ suy thận, bệnh đái tháo đường, viêm tuỵ, suy chức năng gan, suy giáp (với tăng glycerid máu) và nhiễm trùng. Nếu truyền NuTRIflex® Lipid special trong những trên thì bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ triglyceride huyết thanh.

Bất kỳ dấu hiệu nào hoặc triệu chứng của phản ứng quá mẫn (như sốt, run rẩy, phát ban hoặc khó thở) thì phải dừng truyền ngay lập tức.

Phụ thuộc vào điều kiện chuyển hoá của bệnh nhân, trường hợp tăng triglyceride máu hoặc tăng nồng độ glucose máu có thể xảy ra. Nếu nồng độ triglyceride huyết tương tăng trên 3 mmol/l trong quá trình truyền lipid thì được khuyến cáo rằng nên giảm tốc độ truyền. Nếu nồng độ triglyceride huyết tương duy trì trên 3 mmol/l nên dừng truyền đến khi nồng độ triglyceride về mức bình thường.

Giảm liều hoặc dừng truyền cũng được cũng được chỉ định trong trường hợp nồng độ glucose máu tăng cao hơn 14 mmol/l (250mg/dl) khi truyền sản phẩm.

Như tất cả các dung dịch chứa Carbohydrate, truyền NuTRIflex® Lipid special có thể dẫn đến tăng đường huyết. Mức đường trong máu nên được kiểm soát. Đường huyết tăng thì tốc độ truyền nên giảm xuống hoặc nên dùng cùng insulin.

Việc truyền tĩnh mạch các amino acid xảy ra cùng với tăng thải trừ các yếu tố vi lượng qua nước tiểu, đặc biệt các yếu tố đồng và kẽm. Do đó nên xem xét liều của các yếu tố vi lượng đặc biệt trong trường hợp dùng dinh dưỡng đường truyền trong thời gian dài.

NuTRIflex® Lipid special không được truyền cùng với máu trong cùng bộ dây truyền dịch do có nguy cơ ngưng kết hồng cầu giả.

Hơn nữa kiểm soát các chất điện giải, cân bằng nước, cân bằng acid-base và trong quá trình dùng lâu dài cần đếm hồng cầu, tình trạng đông máu và chức năng gan là cần thiết.
Nồng độ chất béo có thể gây ảnh hưởng đến một số thông số kiểm nghiệm (ví dụ, bilirubin, lactate dehydrogenase, sự bão hoà oxy) nếu máu được lấy mẫu trước khi chất béo được thải trừ ra khỏi dòng máu.
Bổ sung chất điện giải, vitamin và các yếu tố vi lượng nếu cần.

Vì NuTRIflex® Lipid special chứa kẽm, và magiê, nên thận trọng khi dùng cùng với các dung dịch có chứa các yếu tố vi lượng.

Như tất cả các dung dịch truyền tĩnh mạch, sự vô trùng tuyệt đối là cần thiết khi truyền NuTRIflex® Lipid special .

NuTRIflex® Lipid special là hỗn hợp gồm nhiều thành phần. Do đó nó được khuyến cáo một cách mạnh mẽ rằng không được thêm các dung dịch khác vào.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Không có các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng NuTRIflex® Lipid special cho phụ nữ có thai. Người kê đơn nên lưu ý đến mối liên hệ giữa lợi ích/nguy cơ trước khi kê NuTRIflex® Lipid special cho phụ nữ mang thai.
Được khuyến cáo là không cho con bú nếu mẹ cần nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá trong thời gian đó.

Tương tác thuốc

Một số thuốc, như insulin, có thể ảnh hưởng đến hệ thống lipase của cơ thể. Tuy nhiên loại tương tác này có vẻ như chỉ bị hạn chế về ý nghĩa lâm sàng.

Dùng heparin ở liều điều trị gây giải phóng nhẹ lipoprotein lipase vào tuần hoàn. Điều này ban đầu có thể làm tăng sự phân giải lipid trong huyết tương sau đó là giảm nhẹ thanh thải triglycerid.

Dầu đậu nành có chứa vitamin K1 tự nhiên. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của các dẫn xuất cumarin là các chất nên được kiểm tra chặt chẽ ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc này.

Liều dùng

Liều dùng phải thích hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.
Người lớn:
Liều tối đa hàng ngày 35 ml/kg thể trọng, tương đương với – 2,0 g amino acid/kg thể trọng 1 ngày
– 5,04 g glucose /kg thể trọng 1 ngày
– 1,4 g chất béo/ kg thể trọng 1 ngày
Được khuyến cáo rằng NuTRIflex® Lipid special phải được dùng liên tục. Tốc độ truyền tăng từ từ trong 30 phút đầu đên tốc độ truyền yêu cầu để tránh xảy ra biến chứng.
Tốc độ truyền tối đa là 1,7 ml/kg thể trọng 1 giờ, tương đương với – 0,1 g amino acid /kg thể trọng 1 giờ
– 0,24 g glucose/kg thể trọng 1 giờ
– 0,07 g chất béo / kg thể trọng 1 giờ
Với bệnh nhân nặng 70 kg tương đương với tốc độ truyền 119 ml/ kg thể trọng 1 giờ. Khi đó lượng amino acid được truyền là 6,8 g/giờ và glucose là 17,1 g/giờ và lipid là 4,8g/ giờ.
Nhìn chung, được khuyến cáo rằng năng lượng tối đa không quá 40 kcal/kg thể trọng/ ngày. Chỉ trong chỉ định đặc biết ví dụ liều có thể cao hơn đối với bệnh nhân bỏng.
Trẻ em trên 2 tuổi:
Khuyến cáo liều được đưa ra là dữ liệu hướng dẫn dựa trên các yêu cầu trung bình. Liều nên được điều chỉnh phù hợp theo lứa tuổi, giai đoạn phát triển và bệnh tình. Để tính toán liều phải tính đến tình trạng hydrate hoá của bệnh nhi.
Đối với trẻ em, có thể cần thiết để bắt đầu bổ sung chất dinh dưỡng với liều bằng nửa liều người lớn. Liều nên tăng từ từ theo khả năng chuyển hoá của từng bệnh nhân đến liều tối đa.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 – 5 tuổi:
25 ml/ kg thể trọng tương ứng với
– 1,43 g amino acids /kg thể trọng/ ngày – 3,60 g glucose/kg thể trọng/ ngày
– 1,0 g lipid /kg thể trọng/ ngày.
Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi:
17,5 ml/kg thể trọng, tương đương với: – 1,0 g amino acids /kg thể trọng/ ngày. – 2,52 g glucose/kg thể trọng/ ngày.
– 0,7 g lipid/kg thể trọng/ ngày.
Tốc độ truyền tối đa là 1,7 ml/ kg thể trọng, tương ứng với – 0,1 g amino acids /kg thể trong/ giờ.
– 0,24 g glucose/kg thể trong/ giờ.
– 0,07 g lipid/kg thể trong/ giờ.
Bổ sung năng lượng cho bệnh nhi nếu cần nên dùng dung dịch glucose hoặc nhũ tương béo thích hợp.

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch trung tâm.
Chuẩn bị dịch truyền:
Tháo bỏ lớp túi bảo vệ bên ngoài và làm theo các bước sau:
• Mở rộng túi và đặt túi lên bề mặt cứng
• Mở đường hàn với 2 túi phía trên bằng cách ấn bằng 2 tay vào túi. • Trộn nhanh thành phần của các túi với nhau
Chuẩn bị truyền:
• Gấp 2 túi rỗng về phía sau
• Treo túi đã trộn bằng vòng treo túi ở giữa
• Tháo nắp bảo vệ khỏi cổng truyền và thực hiện truyền bằng kỹ thuật thông thường.
Thời gian sử dụng
Thời gian điều trị cho những chỉ định đã đề cập ở trên là không hạn chế. Sử dụng NuTRIflex® Lipid special trong thời gian dài là cần thiết để cung cấp lượng thích hợp thay thế các yếu tố vi lượng và các vitamin.

Quá liều

Sẽ không bị quá liều NuTRIflex® Lipid special nếu dùng thuốc đúng cách.
Các triệu chứng của quá liều nước và điện giải:
Ứ nước ưu trương, mất cân bằng điện giải và phù phổi.
Các triệu chứng của quá liều amino acid:
Mất amino acid qua thận cùng với sự mất cân bằng amino acid liên tục, mệt mỏi, nôn và run rẩy.
Các triệu chứng của quá liều glucose:
Tăng đường huyết, có glucose trong nước tiểu, mất nước, tăng áp lực thẩm thấu, hôn mê do tăng đường huyết và tăng áp lực thẩm thấu.
Triệu chứng quá liều lipid:
Quá liều lipid có thể dẫn đến các triệu chứng quá tải, biểu hiện (ví dụ) sốt, đau đầu, đau bụng, mệt mỏi, tăng lipid máu, gan to kèm vàng da hoặc không vàng da, lách to, rối loạn chức năng gan bệnh lý, bệnh thiếu máu, giảm tiểu huyết cầu, giảm bạch cầu, tạng xuất huyết và xuất huyết, giảm các yếu tố đông máu (thời gian máu chảy, thời gian máu đông, thời gian prothrombin..). Nồng độ triglyceride huyết tương không vượt quá 3 mmol/l trong quá trình truyền.
Điều trị, giải độc quá liều:
Ngừng truyền ngay lập tức được chỉ định cho quá liều. Các biện pháp điều trị thêm tuỳ thuộc vào các triệu chứng riêng biệt và mức độ nặng của chúng. Khi việc truyền được chỉ định sau khi các triệu chứng đã giảm, khuyến cáo rằng tốc độ truyền nên được tăng từ từ có kiểm soát theo thời gian.

Tác dụng không mong muốn

Phản ứng có thể xảy ra sớm khi dùng nhũ tương là: tăng nhẹ nhiệt độ, đỏ mặt, cảm giác lạnh, run rẩy, chán ăn, buồn nôn, nôn, ảnh hưởng đến hô hấp, đau đầu, đau lưng, đau xương, đau ngực và đau vùng thắt lưng, tăng hoặc giảm huyết áp (hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp), phản ứng mẫn cảm (ví dụ phản ứng quá mẫn, phát ban trên da).

Đỏ bừng da hoặc da xanh tái do giảm oxy trong máu (chứng xanh tím) có thể xảy ra như phản ứng phụ.
Nếu xảy ra phản ứng phụ thì nên ngừng truyền hoặc nếu có thể việc truyền nên được tiếp tục ở mức thấp nhất.
Nên chú ý khả năng triệu chứng quá tải. Điều này có thể xảy ra trên từng người khác nhau, điều kiện chuyển hoá được xác định là di truyền và có thể xảy ra với tỷ lệ khác nhau và sau liều khác nhau phụ thuộc vào rối loạn trước đó.
Triệu chứng quá tải kết hợp với các triệu chứng sau: to gan (chứng to gan) cùng và không cùng vàng da (chứng vàng da), to lách (chứng to lách), thâm nhập chất béo vào các tổ chức, thông số chức năng gan bệnh lý, thiếu máu, giảm bạch cầu (bệnh bạch cầu), giảm huyết cầu (thrombocytopenia), xu hướng xuất huyết và xuất huyết, thay đổi hoặc giảm các yếu tố đông máu (thời gian máu chảy, thời gian máu đông, thời gian prothrombin…), sốt, tăng lipid huyết, đau đầu, đau dạ dày, mệt mỏi.
Nếu có dấu hiệu kích ứng ven, viêm tĩnh mạch, hoặc viêm nghẽn tĩnh mạch cửa xảy ra, nên xem xét để thay đổi vị trí truyền.
Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu thấy bất kỹ phản ứng không mong muốn xảy ra mà không đề cập trong tờ hướng dẫn sử dụng này.

Các đặc tính dược động học

Phân loại dược – trị liệu:
Mã ATC là B 05BA10 (dung dịch kết hợp dùng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá).
Mục đích của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá là cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo của mô.
Đây là những amino acid quan trọng đặc biệt do một số trong đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Việc dùng đồng thời với các nguồn cung cấp năng lượng (carbohydrat/lipid) là cần thiết để tránh việc sử dụng năng lượng sai cúa các amino acid trong khi vẫn cung cấp cho các quá trình tiêu thụ năng lượng sau đó.
Glucose được chuyển hoá ở mọi nơi trong cơ thể. Một số mô và cơ quan như hệ thần kinh trung ương, tuỷ xương, biểu mô lót ống chỉ dùng năng lượng từ glucose. Hơn nữa glucose hoạt động như là một chất khung về cấu trúc cho nhiều loại vật chất tế bào.
Do có tỉ trọng năng lượng cao nên lipid là một dạng cung cấp năng lượng có hiệu quả và cung cấp cho cơ thể các acid béo cần thiết cho tổng hợp các thành phần của tế bào và prostaglandin. Vì mục đích này mà nhũ tương lipid có chứa triglycerid chuỗi trung bình và chuỗi dài (dầu đậu nành).
Triglycerid chuỗi trung bình được thuỷ phân, bài tiết khỏi tuần hoàn và được oxy hoá hoàn toàn nhanh hơn triglycerid chuỗi dài. Chúng là chất nền cung cấp năng lượng, đặc biệt khi có rối loạn của sự suy giảm và/hoặc sử dụng triglycerid chuỗi dài, ví dụ như khi có sự thiếu hụt lipoprotein lipase và/hoặc thiếu hụt các đồng yếu tố lipoprotein lipase.
Các acid béo không bão hoà chỉ được cung cấp bởi các triglycerid chuỗi dài, là các chất cung cấp trước hết cho phòng và điều trị sự thiếu hụt acid béo cần thiết và sau đó là cung cấp năng lượng.

Các đặc tính dược lực học

NuTRIflex® Lipid special được truyền theo đường tĩnh mạch, do đó tất cả các chất nền đều sẵn sàng cho việc chuyển hoá ngay lập tức.
Các amino acid mà không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hoá như sau. Gốc amino được tách khỏi khung carbon nhờ sự chuyển hoá amin. Chuỗi carbon cũng được oxy hoá trực tiếp thành CO2 hoặc được sử dụng như là chất nền cho sự tân tạo glucose trong gan. Gốc amino cũng được chuyển hoá trong gan thành ure.
Glucose được chuyển hoá thành CO2 và H2O theo các đường chuyển hoá đã được biết đến. Một phần glucose được sử dụng cho tổng hợp lipid.
Khi các hướng dẫn về liều được tuân thủ, các acid béo chuỗi trung bình và acid béo chuỗi dài không đi qua hàng rào máu não và do đó không vào trong dịch não tuỷ.
Không có các dữ liệu liên quan đến việc thuốc đi qua hàng rào nhau thai và đi vào sữa mẹ.
Liều, tốc độ truyền, tình trạng chuyển hoá và các đặc điểm riêng biệt của từng bệnh nhân (mức độ đói) là những yếu tố quan trọng có tính quyết định để đạt được nồng độ triglycerid tối đa. Khi được sử dụng theo đúng hướng dẫn về liều thì nhìn chung nồng độ triglycerid không vượt quá 3 mmol/l.
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn của thuốc theo nhà sản xuất.
Hạn dùng
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Hướng dẫn bảo quản/sử dụng/vận chuyển

Không sử dụng khi quá hạn trên nhãn
Nhũ tương phải được dùng ngay sau khi trộn. Có thể bảo quản ở nhiệt độ 2°C – 8°C trong vòng 4 ngày cộng 48 giờ ở nhiệt độ 25°C.
Nhũ tương phải được dùng ngay sau khi nối với bộ dây truyền dịch. Nhũ tương lipid chỉ dùng 1 lần, phần không dùng nữa phải huỷ bỏ. Nếu dùng lọc, thì lọc này phải cho lipid thấm qua được.
Không để thuốc ở nơi có nhiệt độ trên 25 °C
Không bảo quản lạnh. Nếu bị đông đá phải huỷ bỏ.
Chỉ dùng thuốc khi nhũ tương trong suốt và bao bì còn nguyên vẹn ở buồng chứa amino acid và buồng chứa đường. Không dùng nhũ tương khi có sự tách pha ở buồng chứa Lipid.
Giữ túi trong thùng carton, tránh ánh sáng.

Sản xuất bởi:

B. Braun Melsungen AG 34209 Melsungen, Germany.
hoặc:
Carl-Braun-Strasse 1
34212 Melsungen, Germany
Ngày xem lại nội dung 09.2007

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nutriflex Lipid Special”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *