Enter your keyword

Dịch truyền tĩnh mạch BBraun Glucose 5% và 10%

In stock N/A .
35 29/03/2018 2:01:25

Mô tả

Dịch truyền tĩnh mạch BBraun Glucose 5% và 10%
5 (100%) 1 vote

Thành phần :

Cứ 100 ml Dịch truyền tĩnh mạch Glucose chứa:

 

Dịch truyền tĩnh mạch Glucose

 

5% 10%
Glucose Monohydrat pha tiẽm 5.5 g 11.0 g
Nước  cất pha tiêm vđ 100 ml 100 ml
Giá trị calo kJ 850 1700
                   kcal/l 200 400
Nồng độ áp lực thẩm thấu mOsm/1 278 556

 

Dạng bào chế

Dịch truyền tĩnh mạch.

Chỉ định

  • Cung cấp năng lượng.
  • Tình trạng mất nước ưu trương
  • Giảm Glucose huyết
  • Làm dung dịch vận chuyển cho các thuốc khác.

Liều dùng

  • Người lớn

Tùy theo nhu cầu người bệnh:

Glucose 5%   tối đa 40 ml/kg thể trọng/ngày

Glucose 10%                      tối đa 30 ml/kg thể trong/ngày
Tốc độ truyền

Glucose 5%                      tối đa 1,7 giọt/kg thể trọng/phút ≈ 5 ml/kg thể trọng/giờ

Glucose 10%                   tối đa 0,8 giọt/kg thể trong/phút ≈2,5 ml/kg thể trọng/giờ

  • Trẻ em

Nhu cầu trung bình/kg thể trọng/ngày.

Năm tuổi đầu tiên                 :       8-15g Glucose

Năm tuồi thứ hai                   :       12-15 g Glucose

Năm tuổi thứ 3-5                   :       12 g Glucose

Năm tuổi thứ 6-10                          10g Glucose

Tốc độ truyền:

Glucose 5%                          tối đa 180 giọt/kg thể trọng/giờ

Glucose 10%                        tối đa 120 giọt/kg thể trpng/giõ

Đường dùng:

Tiêm truyền tĩnh mạch

Tác dụng phụ

  • Có thể xảy ra hiện tượng tăng đường huyết và thất thoát qua thận trong trường hợp khả năng dung nạp Glucose bị giảm.
  • Bình thường có thể ngăn chặn được các hiện tượng trên bằng cách giảm liều và/hoặc tiêm Insulin. Nếu dùng liều vượt quá qui định, nồng độ Bilirubin vá Lactat có thể tăng cao.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Các dung dịch glucose nồng độ thấp là thích hợp để pha loãng các thuốc do glucose là chất nền tự nhiên của tế bào các cơ quan, được chuyển hoá ở mọt nơi. Trong điều kiện sinh lý glucose là cacbonhydrat cung cấp năng lượng quan trọng nhất với lượng calo là 17 kj/g hay 4 kcal/g.ở người lớn. nồng độ glucose bình thường trong máu được báo cáo là 60 – 100 mg/100 ml, hay 3.3 – 5.6 mmol/1 (khi đói)

Rối loạn sử dụng glucose (không dung nạp glucose) có thể xảy ra trong điều kiện chuyển hoá bệnh lý. Các trường hợp này chủ yếu là đái tháo đường và tinh trạng stress chuyển hoá (ví dụ như trong và sau phẫu thuật, bệnh nặng, chấn thương), suy giảm hấp thu glucose do hooc môn, điều này thậm chí có thể gây tăng đường huyết mà không có sự cung cấp chất nền từ bên ngoài. Tăng đường huyết – tuỳ thuộc vào mức độ nặng của nó – có thể dẫn đến mất dịch qua thận theo áp lực thẩm thấu rồi dẫn đến mất nước nhược trương, các rối loạn do tăng áp lực thẩm thấu và có thể dẫn đến hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.

Đặc tính dược động học

Khi truyền đầu tiên glucose sẽ vào trong lòng mạch sau đó sẽ vào trong nội bào.Trong quá trình thuỷ phân glucose được chuyển hoá thành pyruvat hoặc lactat Lactat có thể lại đươc đưa từng phần vàochuyển hoá glucose (vòng CORI). Trong tình trạng ưa khí pyruvat được oxy hoá hoàn toàn thành cacbon dioxid và nước.

Sản phẩm cuối cùng của sự oxy hoá hoàn toàn glucose được bài tiết qua phổi (cacbon dioxid) và thận (nước).

Chống chỉ định

  • Bệnh đái đường (trữ trường hợp bị giảm Glucose-máu).
  • Không dung nạp Glucose.
  • Tình trạng mất nước nhược trương nếu lượng chất điện giải bị thiếu hụt không được bù đắp.
  • Tình trạng thừa nước.
  • Tình trạng giảm Kali-máu.
  • Nhiễm toan.

Cảnh báo

Cân bằng Glucose-máu, các chất điện giải và nước cần đươc theo dõi thường xuyên. Các chất điện giải cần đươc bổ sung cho đủ nhu cầu. Tính tương hợp của bất kỳ chất nào bổ sung vào các dung dịch nói trên cần được kiểm tra trước khi sử dụng.Không được truyền dung dịch Glucose qua bộ dãy truyền dịch đã hoặc nghi là đã được sử dụng để truyền máu vì gây ra nguy cơ ngưng kết giả.

Các triệu chứng và cách điều trị quá liều

Triệu chứng quá liều có thể dẫn đến tình trạng ứ nước, mất cân bằng điện giải và kiềm-toan, tăng đường huyét, và tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh (dẫn đến hôn mê do tăng đường huyết, tăng áp lực thẩm thấu).

Điều trị cấp cứu, giải độc

  • Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của các rối loạn:
  • Ngừng truyền, bổ sung chất điện giải, dùng thuốc lợi tiểu hoặc insulin

Sử dụng trong thời kỳ mang thai

Truyền nhanh dung dịch chứa 25 g glucose hoăc nhiều hơn dẫn đến nhiễm toan cho thai nhi và tăng insulin huyết, giảm glucose huyết và vàng da sơ sinh. Do đó được khuyến cáo hạn chế truyền, không vượt quá 6 g glucose trong 1 giờ ngay trước khi sinh, cho đến khi tốc độ truyền an toàn được thiết lập.

Tương tác thuốc

Chưa được biết đến

Hạn dùng:

36 tháng

Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên nhãn.

Bảo quản:

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ không quá 30°c.

Mỗi chai chỉ dùng một lần. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ. Dung dịch vô trùng, không cố chất gây sốt.

Không được sử dụng nếu chai bị rò rỉ hoặc dung dich không trong suốt.

Để ngoài tầm tay với của trẻ em.

Tiêu chuẩn:

BP 2005

Trinh bày:

Chai nhưa 100 ml. 150ml, 250 ml. 500 ml, 1000 ml.

Sản xuất tại

Cổng ty TNHH B.Braun Việt Nam

  1. Đường La Thành, Há nội,Việt nam

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dịch truyền tĩnh mạch BBraun Glucose 5% và 10%”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *