Enter your keyword

NORADRENALINE BASE AGUETTANT

500,000VNĐ

Còn hàng N/A .
2 12/11/2018 4:45:25

Mô tả

NORADRENALINE BASE AGUETTANT
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc NORADRENALINE BASE AGUETTANT dùng để truyền tĩnh mạch, noradrenaline được dùng trong cấp cứu đề điều trị đột quy, trong phục hồi và duy trì huyết áp.

Thuốc NORADRENALINE BASE AGUETTANT giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Noradrenaline Aguettant

Hình ảnh: Thuốc Noradrenaline Aguettant

Thuốc NORADRENALINE BASE AGUETTANT giá 500.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Công thức cho mỗi ống 4 ml:

Noradrenaline tartrate 8 mg

Tuơng ứng Noradrenaline base 4 mg

Tá dược:

  • Sodium chloride,
  • Sodium hydroxide hoặc hydrochloric acid (ph = 3.0-4.5),
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 4 ml.

Dạng bào chế của thuốc : Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền sau khi pha loãng.

Quy cách đóng gói: 4 mL/ ống. Hộp 10 ống.

Chỉ định

  • Dùng để truyền tĩnh mạch, noradrenaline được dùng trong cấp cứu đề điều trị đột quy, trong phục hồi và duy trì huyết áp.
  • Trong tưới rửa dạ dày tại chỗ, noradrenaline được dùng điều trị xuất huyết tiêu hóa, dùng hỗ trợ cùng các liệu pháp thường quy (các thuốc ức chế thụ thể H2 , các thuốc ức chế bơm proton, xơ hóa bằng nội soi)

Liều dùng/ cách dùng/ đường dùng

  • Phải dùng bằng đường tĩnh mạch. Thuốc dùng ngoài mạch có thể gây co mạch tại chỗ rất mạnh và có thể gây hoại tử mô. Thường được đề nghị dùng qua dường tĩnh mạch trung tâm.
  • NORADRENALINE BASE AGUETTANT (1 mg/mL, Sulphites free), theo quy định, phải được pha loãng trước khi truyền vào tĩnh mạch và pha trong dung dịch glucose đẳng trương hoặc trong nước muối sinh lý NaCl 0.9%. Không được pha Noradrenaline với các thuốc khác.
  • Liệu lượng cần được cân nhắc tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Liều khởi đầu được đề nghị từ 0.05 đến 0.15 µg noradrenaline base/kg/phút (tương đương 0.1 đến 0.3 µg noradrenaline tartrate/kg/phút). Đôi khi cần đến liều 1.5 đến 2.5 µg noradrenaline base/kg/phút (tương dương 3 đến 5 µg noradrenaline tartrate/kg/phút) trong điều trị choáng nhiễm trùng hoặc choáng xuất huyết.
  • Trong xuất huyết tiêu hóa, có thể dùng từ 4-8 mg noradrenaline base (tương dương 8 đến 16 mg noradrenaline tartrate) được pha vào huyết thanh sinh lý lạnh để rửa dạ dày.

Noradrenaline Aguettant

Chống chỉ định

  • Thuốc Noradrenaline không có chống chỉ định một khi đã có chỉ định diều trị đặc biệt. Trong trường hợp không có chỉ định đặc biệt, những chống chỉ định sau dây có thể được xem xét:
  • Noradrenaline chống chỉ định cho các bệnh nhân huyết áp thấp có suy tuần họàn đi kèm với giảm thế tích, ngoại trừ khi được dùng như một biện pháp cấp cứụ để duy trì hỗ trợ cho động mạch vành và não cho đến khi thiết lập được bồi hoàn thể tích máu.
  • Người bệnh thiếu oxy nặng hoặc tăng C02 trong máu (dễ gây loạn nhịp tim)
  • Người bệnh gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen (dễ gây loạn nhịp tim)
  • Người bệnh bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo (tăng thiếu máu cục bộ và làm tổn thương nhồi máu lan rộng hơn).
  • Chống chỉ định dùng Noradrenaline phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay chân, tai, mũi và bộ phận sinh dục.

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc

Cảnh báo:

  • NORADRENALINE BASE AGUETTANT (1 mg/mL, Sulphites free) có chống chỉ định cho các bệnh nhân huyết áp thấp có suy tuần hoàn đi kèm với giảm thể tích, ngoại trừ khi được dùng nhự một biện pháp cấp cứụ để duy trì hỗ trợ cho động mạch vành và não cho đến khi thiết lập được bồi hoàn thể tích máu.

Thận trọng khi dùng:

  • Cần thận trọng và tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định trong các trường hợp:
  • Suy chức năng thất trái trầm trọng
  • Suy mạch vành cấp
  • Nhồi máu cơ tim gần đây
  • Rối loạn nhịp tim xuất hiện trong lúc điều trị
  • Khi có rối loạn nhịp tim, cần giảm liều. Phải kiểm tra huyết áp và nhịp tim liên tục trong lúc truyền noradrenaline. Nếu cần phải dụng NORADRENALINE BASE AGUETTANT (1 mg/mL, Sulphites free) đồng thời với máu toàn phần hoặc huyết tương, phải truyền máu và huyết tương riêng.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

 

  • Không nên kết hợp với các thuốc:

 

    • Các thuốc mê halogen hít: gây loạn nhịp thất trầm trọng (do làm tăng kích động tim).
    • Các thuốc chống trầm cảm Imipramine: làm tăng huyết áp đột ngột và có khả năng gây loạn nhịp (ức chế adrenaline hoặc noradrenaline vào các sợi giao cảm).
    • Các, thuốc chống trầm cảm Serotoninergic-noradrenergic: làm tăng huyếp áp đột ngột và có khả năng gây loạn nhịp (ức chế adrenaline hoặc noradrenaline vào các sợi giao cảm)

 

  • Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc:

 

    • Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc (iproniazide): tăng tác động gây áp lực của hệ giao cảm đang ở mức độ trung bình; chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.
    • Các thuốc ức chế MAO-A chọn lọc: bằng phép ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc về nguy cơ tăng áp lực, chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.
    • Linezolide: bằng phép ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc về nguy cơ tăng áp lực, chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ.
    • Tác dụng không mong muốn
    • Hoại tử da nếu tiêm thoát mạch
    • Thường gặp: lo âu, khó thờ, nhức đầu, run.
    • Đau sau xương ức hay thực quán, sợ ánh sáng, tái xanh, toát mồ hôi, nôn, nhịp tim nhanh hoặc chậm.

 

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc

 

Tương kỵ lý hóa

Không được pha thuốc này với bất kỳ thuốc nào khác, ngoại trừ dung dịch Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%.

Thuốc tương kỵ với các chất có tính kiềm.

Thuốc Noradrenaline Aguettant

Quá liều

Nếu dùng quá liều, có thể thấy các triệu chứng: co mạch da, loét chèn ép, suy tuần hoàn, tăng huyết áp.

Nếu xảy ra các phản ứng ngoại ý liên quan đến dùng liều cao, khuyến cáo nên giảm liều nếu có thể được.

Dược lực học

Nhóm kích thích tim mạch, loại trừ glycoside trợ tim.

ATC Code: C01CA03

Noradrenaline có tác dụng rất mạnh trên các thụ thể alpha và có tác dụng trung bình trên các thụ thể beta-1. NORADRENALINE BASE AGUETTANT (1 mg/mL, Sulphites free) gây co mạch toàn thân, ngoại trừ mạch vành – được làm giãn gian tiếp do tăng tiêu thụ oxy. Huyết áp tăng tức thời do thuốc mạnh gấp 1.5 lần so với adrenaline.

Dược động học

Không hấp thu qua đường tiêu hóa.

Nồng độ tạm thời trong huyết tương (thời gian bán hủy khoảng 2-3 phút).

Khử amin và o-methyl hóa qua gốc oxy hóa.

Đào thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.

Sản xuất bởi

Laboratoire AGUETTANT

Parc Scientifique Tony Gamier 1 rue Alexander Fleming – 69007 – Lyon – Phá p.

Điều kiện bảo quản : Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-25°C)

Hạn dùng của thuốc

Hạn dùng của sản phẩm thuốc ghi trên nhãn để bán: 2 năm

Hạn dùng của thuốc sau hòa tan theo chỉ dẫn: tính ồn định lý – hóa của dung dịch pha (trong glucose 5% hoặc sodium chloride 0.9%) giữ được trong 48 giờ ở nhiệt độ 25°c. Tuy nhiên, theo qụan điểm vi sinh học và vô trùng, phải dùng ngay sau khi pha thuốc. Nếu thuốc không được dùng ngay sau khi pha, thời gian bảo quản thuốc và tình trạng thuốc được đánh giá tuy từng trường hợp và thường không vượt quá 12 giờ ở nhiệt độ 25°C trong một ống tiêm nhựa gắn vào bơm tiêm điện.

Hạn dùng của thuốc sau khi mở bao bì thuốc: theo quan điểm vi sinh học và vô trung, phải dùng ngay sau khi mở ống thuốc. Không dùng ống thuốc đã mở sẵn.

Không dùng thuốc đã quá hạn in trên bao bì

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NORADRENALINE BASE AGUETTANT”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *