Enter your keyword

Newcefdin

In stock N/A .
3 06/05/2018 8:35:52

Mô tả

Newcefdin
5 (100%) 1 vote

Thành phần

Mỗi viên Newcefdin  chứa

  • 100mg Cefdinir.
  • Tá dược: Carboxymethylcellulose calcium, Polyoxyl 40 stearate, Magnesium stearate.
thuốc Newcefdin

Hình ảnh thuốc Newcefdin

Thuốc Newcefdin GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Newcefdin có giá 

Thuốc Newcefdin mua ở đâu?

Thuốc Newcefdin bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dạng bào chế Viên nang cứng

Quy cách đóng gói Hộp 30 viên, hộp 100 viên.

Chỉ định:

Trong các nhiễm khuẩn gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với Cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:

Nhiễm khuẩn hô hấp trên & dưới.

Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, viêm động mạch nhiễm khuẩn, viêm da mủ mạn tính.

Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.

Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.

Liều lượng và cách dùng

Uống.

Người lớn: 100 mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em trên 12 tuổi: Liều như người lớn, Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do dạng bào chế không phù hợp. Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Thuốc này chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác. Trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng

Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử cá nhân hoặc

gia đình dị ứng: Mày đay, phát ban, hen phế quản, Bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, người lớn tuổi,suy kiệt, phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ

Hiếm khi gây nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan.

Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc,

Tương tác thuốc

Antacids (các sản phẩm chứa Nhôm hoặc Magie):

Khi sử dụng đồng thời với Cefdinir, sự kết hợp này làm giảm Cmax và AỤC do sự hấp phụ khoảng 40%. Thời gian để đạt được Cmax kéo dài hơn 1 giờ.

Dược động học sẽ không bị ảnh hưởng nếu antacid uổng trước hoặc sau khi uống Cefdinir 2 giờ. Probenecid: Probenecid ức chế sự thải trừ của Cefdinir qua thận, kết quả làm tăng AUC lên 2 lần, và tăng nồng độ đỉnh của Cefdinir lên 54%, thời gian bán thải tăng tăng lên 50%.

Các chế phẩm chứa sắt: Khi dùng cùng các chế phẩm chứa ion sắt làm giảm sự hấp thu của Cefdinir, do đó nếu được chỉ định dùng cùng với các chế phẩm chứa sắt thì Newcefdin capsule cần phải dùng trước hoặc sau ít nhất 2 giờ.

Ảnh hưởng lên các kết quả cận lâm sàng:

Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedicts, dung dịch Fehling và Clintes. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape. Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tính an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được xác định. Do đó, phải cẩn thận khi dùng thuốc ở những phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, một khi cân nhắc lợi ích của việc điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Đối với phụ nữ cho con bú:

Đến nay vẫn chưa được biết liệu Cefdinir có đi vào được sữa hay không do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Cũng như các thuốc kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, hoạt tính kháng khuẩn của thuốc có được là do sự ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefdinir bền vững với một số enzyme Blactamase.

Cefdinir được biết đến có tác dụng trên một số vi khuẩn sau: Staphylococcus aureus (kể cả chủng tiết B-lactamase) Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin) Streptococcus pyogenes

Haemophilus influenzae (kể cả chủng tiết B-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (kể cả chúng tiết B-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả chủng tiết B-lactamase)

Dược động học

Hấp thu: Sinh khả dụng của thuốc khi dùng qua đường uống thấp. Nồng độ đỉnh đạt được của Cefdinir đạt được sau khi uống từ 2-4 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng lên tăng liệu, Phân bố: Thể tích phân bố của thuốc ở người lớn khoảng 0,35 L/kg (+0,29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) là khoảng 0,67 L/kg (+ 0,38). Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 60% đến 70% Ở cả người lớn và trẻ em, tỷ lệ này không phụ thuộc vào liều. Chuyển hóa và thải trừ: Thuốc chuyển hóa không đáng kể. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải thận là 2,0 ml/phút/kg, độ thanh thải giảm giảm ở những bệnh nhân suy chức năng thận. Do thuốc chủ yếu thải trừ qua thận, do đó liều lượng cần được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy chức năng thận hoặc đang phải thẩm tách máu.

Quá liều

Chưa có thông tin về quá liều Cefdinir trên người. Trên nghiên cứu trên động vật. liều uống 5600mg/kg không gây ra hiện tượng quá liều. Triệu chứng của ngộ độc các kháng sinh nhóm B-lactam gồm có buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật. Thẩm tách máu có thể loại được Cefdinir khỏi cơ thể.

Bảo quản Trong bao bì kín, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐẺ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.

SDK : VN-13710-11

Nhà sản xuất BCWorld Pharm.Co., Ltd. 872-23, Yeojunam-ro, Ganam-eup, Yeoju-si,

Gyeonggi-do, Koea.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Newcefdin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *