Enter your keyword

Myvelpa

13,000,000VNĐ

In stock N/A .
203 28/04/2018 9:27:44

Mô tả

Myvelpa
4.4 (88.57%) 7 votes

Thành phần:

Mỗi viên thuốc Myvelpa nén bao phim chứa:

  • Hoạt chất: Sofosbuvir 400 mg, Velpatasvir 100 mg.
  • Tá dược vừa đủ: Copovidone, Lactose Monohydrate, Microcrystalline Sodium (Ceolus UF 702), Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 112), Croscarmellose Sodium, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate.

Quy cách đóng gói: Hộp/ 28 viên.

Myvelpa

Hình ảnh: thuốc Myvelpa

Thuốc Myvelpa giá bao nhiêu?

Giá thuốc Myvelpa 13.000.000 đồng 1 hộp 28 viên.

Thuốc Myvelpa mua ở đâu?

Thuốc Myvelpa bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Chỉ định

Viên nén Myvelpa (Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg) được chỉ định để điều trị viêm gan virus C mạn tính ở người lớn.

Myvelpa là liệu pháp Heptitic C đầu tiên đã chứng minh có hiệu quả điều trị tất cả 6 kiểu gen Heptitic C với một chế độ điều trị đơn thuốc đơn giản, một chế độ dùng một lần cho đa số bệnh nhân.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, MyVelpa có tỉ lệ chữa bệnh tổng thể cao 99% đối với bệnh nhân kiểu gen 2 (GT2) † và 95% đối với bệnh nhân genotype 3 (GT3). ‡ Myvelpa cũng được tìm thấy có hiệu quả cao ở bệnh nhân có GT1, GT4, GT5, và GT6, với tỷ lệ chữa bệnh tổng thể dao động từ 97-100%. § Chữa bệnh có nghĩa là virus Hep C không được phát hiện trong máu khi đo ba tháng sau khi điều trị xong.

Myvelpa là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị người lớn bị viêm gan siêu vi C mạn tính (Hepatitis C) 1, 2, 3, 4, 5, hoặc 6 có hoặc không có xơ gan. Ở những người đang bị xơ gan, MyVelpa được sử dụng với ribavirin.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Với các bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng P-glycoprotein và các thuốc gây cảm ứng CYP

Khi sử dụng đồng thời với các thuốc có gây cảm ứng P-glycoprotein hoặc cytochrome P450 (CYP) (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort [Hypericum perforatum], carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir và velpatasvir và dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.

Tác dụng phụ:

Nhịp tim chậm (nhịp tim chậm): khi dùng với amiodarone (Cordarone®, Nexterone®, Pacerone®), thuốc dùng để điều trị các vấn đề về tim, có thể gây nhịp tim chậm. Trong một số trường hợp, nhịp tim chậm đã dẫn đến tử vong hoặc cần máy tạo nhịp khi dùng amiodarone với thuốc có chứa sofosbuvir. Nếu bạn uống amiodarone với Myvelpa, bạn có thể nhận được bất kỳ triệu chứng nào sau:

  • Ngất hoặc ngất xỉu.
  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Cảm thấy mệt mỏi, yếu, thở dốc, đau ngực, kém tập trung.

Cơ chế và phân loại thuốc

Thuốc Myvelpa (Sofosbuvir400mg – Velpatasvir100mg) là một dạng kết hợp liều cố định dùng đường miệng của sofosbuvir, một chất ức chế polymerase tương tự nucleotide NS5B và velapatasvir, một chất ức chế phức hợp sao chép NS5A. Sofosbuvir hiện đang được chấp nhận ở Hoa Kỳ để điều trị nhiễm HCV genotype 1, 2, 3 và 4 với các chế độ và thời lượng khác nhau tùy thuộc vào kiểu gen của HCV. Velpatasvir (trước đây là GS-5816) là một chất ức chế NS5A mới có khả năng hoạt động chống HCV trong ống nghiệm trên tất cả các kiểu gen ở mức picomolar. Sự kết hợp của sofosbuvir-velpatasvir là phác đồ điều trị viêm gan C tất cả các typ với liều mỗi ngày một lần mỗi ngày.

thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C

Hình ảnh: thuốc Myvelpa điều trị viêm gan C

 

Liều lượng và cách dùng

Việc điều trị với viên nén Myvelpa (Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg) nên được khởi đầu và theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan virus C.

Đối với bệnh nhân Viêm gan B. Trước khi bắt đầu điều trị bằng Myvelpa, Bác sĩ điều trị của bạn sẽ làm xét nghiệm máu để kiểm tra viêm gan B. Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, virus viêm gan loại B có thể hoạt động trở lại trong và sau khi điều trị với Myvelpa. Điều này có thể gây ra các vấn đề về gan và suy gan.
– Nếu bạn có vấn đề về thận nghiêm trọng, đang chạy thận
– Nhiễm HIV
– Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận)
– Các vấn đề về gan khác với viêm gan
– HIV (virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
– Đã và đang sử dụng một loại thuốc nhịp tim amiodarone (Cordarone, Pacerone) báo với bác sĩ của bạn ngay khi khai bệnh.
– Đang mang thai hoặc cho con bú sữa mẹ hoặc có dự định có thai hoặc cho con bú sữa mẹ.

Liều lượng dùng thuốc Myvelpa

Liều dùng khuyến cáo của viên Myvelpa(Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg)là uống 1 viên/ ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.

Phác đồ được khuyến cáo và thời gian điều trị:

  • Điều trị (Child-Pugh A) không xơ gan và xơ gan đã điều trị: Sofosbuvir-velpatasvir trong 12 tuần.
  • Điều trị (Child-Pugh B hoặc C) có xơ gan: Sofosbuvir-velpatasvir kết hợp thêm ribavirin trong 12 tuần.
  • Bạn nên dùng theo chỉ định của Bác Sỹ đang điều trị Viêm Gan C của bạn.
  • Với bệnh nhân không xơ gan và bệnh nhân xơ gan còn bù thì liệu pháp điều trị uống Myvelpa (velpatasvir/sofosbuvir) trong 12 tuần ,có thể kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân xơ gan còn bù kiểu gen 3.
  • Với bệnh nhân xơ gan mất bù: thì uống Myvelpa (velpatasvir/sofosbuvir) + ribavirin trong 12 tuần.

Bạn muốn tìm hiểu hay cần được tư vấn về MyVelpa. Chúng tôi luôn lắng nghe và tư vấn cho bạn những thông tin cần thiết nhất và cả chi phí điều trị tiết kiệm nhất

Đường dùng:

Thuốc Myvelpa dùng theo đường uống.

Bệnh nhân uống thuốc nguyên viên kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn. Vì thuốc có vị đắng nên không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc.

Điều trị bệnh nhân đã thất bại điều trị phác đồ có chứa NS5A:

  • Có thể xem xét sử dụng Myvelpa (Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg) kết hợp ribavirin trong 24 tuần.

Người lớn tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi

Bệnh nhân suy chức năng thận:

  • Với các bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir. Chưa có nghiên cứu xem xét tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng [eGFR] < 30 mL/phút/1.73 m2) hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần điều trị thẩm phân tách máu.

Bệnh nhân suy chức năng gan­:

  • Không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir ở các bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (Chỉ số CPT A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan với chỉ số CPT B nhưng chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan chỉ số CPT C.

Bệnh nhân nhi:

  • Tính an toàn và hiệu quả của Myvelpa(Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg)ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu ở nhóm tuổi này.

Sản xuất bởi:

Tập đoàn Mylan Laboratories Limited F-4 & F-12, MIDC, Malegaon, Tal.Sinnar, Nashik – 422 113, Maharashtra State, Ấn Độ.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thận trọng khi bảo quản: Bảo quản không quá 30 độ, bảo quản trong bao bì gốc.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Bao bì đóng gói: Hộp 1 chai x 28 viên nén bao phim.

Thận trọng khi không dùng hết thuốc: Không có yêu cầu gì đặc biệt.

Những loại thuốc không dùng đến hoặc các vật liệu bao gói nên được xử lý theo quy định của địa phương.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Myvelpa”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *