Enter your keyword

LEVOGOLDS

320,000VNĐ

Còn hàng N/A .
98 28/07/2018 11:22:29

Mô tả

LEVOGOLDS
5 (100%) 1 vote

LEVOGOLDS (Dung dịch truyền tĩnh mạch Levofloxacin 750mg/150ml)

THÀNH PHẦN:

Mỗi túi 150ml dung dịch truyền tĩnh mạch LEVOGOLDS có chứa:

  1. Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương Levofloxacin…750mg/150ml.
  2. Tá dược:  Glucose monohydrat 8250 mg, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid vừa đủ để điều chỉnh pH, nước pha tiêm vừa đủ 150 ml.
LEVOGOLDS

Hình ảnh: thuốc LEVOGOLDS

DƯỢC LỰC HỌC:

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn.

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn nhạy cảm in-vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

  1. Vi khuân ưa khí Gram âm: Enterobacter cloacae, E. coli, H. influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxell, catarralis, Proeus mirabillis, Pseudomonas aeruginosa.
  2. Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.
  3. Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus không có men coagulase nhạy cảm methicillin, Streptococcus pneumoniae.
  4. Vi khuân kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, Propionibacterium.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:

  1. Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
  2. Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

  1. Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcuskhông có men coagulase nhạy cảm thicillin.Kháng chéo: In-vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Các thông số dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau. Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1-2 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối xấp xĩ 99%. Cmax và Cmin khi truyền tĩnh mạch levofloxacin với liều hàng ngày 500 mg và 750 mg lần lượt là 6,4 ± 0,8; 0,6 ±  0,2 mcg/ml và 12,1 ± 4,1; 1,3 ± 0,71 mcg/ml. Levofloxacin được phân bô rộng rãi trong cơ thê, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30- 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hóa này có rất ít hoạt tính sinh bọc. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ở người bệnh suy thận.

CHỈ ĐỊNH:

Levofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp sau:

  1. Viêm phổi cộng đồng.
  2. Đợt cấp viêm phế quản mạn.
  3. Viêm xoang cấp.
  4. Viêm tuyến tiền liệt.
  5. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không.
  6. Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biên chứng hoặc không.
  7. Điều trị triệt để bệnh than.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:          

Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điểu trị.

Liều lượng:

Nhiễm khuẩn đường hố hấp:

  • Đợt cấp cùa viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 – 2 lần ngày trong 7-14 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lấn/ngày trong 10-14 ngày           .

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:

  • Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày.
  • Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
  • Không có biên chứng: 250 mg, 1 lân/ngày trong 3 ngày.
  • Viêm thận – bế thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.

Điêu trị bệnh than:

  • Truyền tinh mạch, sau đó uống thuốc khi tinh trạng người bệnh cho phép. Liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuân.

Viêm tuyến tiền liệt:

  • 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.

Liều dùng cho người bệnh suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều ban đầuLiều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bế thận cẩp
>=20250 mg250 mg mỗi 24 giờ
10-19250 mg250 mg mỗi 48 giờ
Các chỉ định khác
50-80Không cần hiệu chỉnh liều
20-49500 mg250 mg mỗi 24 giờ
10-19500 mg125 mg mỗi 24 giờ
Thấm tách máu500 mg125 mg mỗi 24 giờ
Thâm phân phúc mạc liên tục500 mg125 mg mỗi 24 giờ

Liều dùng cho người bệnh suy gan:

  • Vì phần lớn levofloxacin được đào thài ra nước tiểu dưới dạng không đổi không cần thiết phải hiệu chinh liều trong trường hợp suy gan.

Người cao tuổi:

  • Không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Không dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Cách dùng:

  • Dung dịch levofloxacin 750mg/150ml chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không dùng để tiêm bắp, tiêm vào ổng sồng, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da.
  • Dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong glucose 5,0 %, có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ.

Tương kỵ/ tương thích

Không trộn chung dung dịch truyền tĩnh mạch Levofloxacin với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen Carbonat). Dung dịch tiêm truyền Levofloxacin tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau đây: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dung dịch dextrose 2,5% tTong Ringer hoặc phối hợp với các dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền (acid amin, carbohydat, chất điện giải).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người có tiền sứ quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Động kinh thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.

Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

Phụ nữ mang thai, cho con bú.

KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dừng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yêu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cà đường hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lởn tuổi theo mức lọc cầu thận.

Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolun khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiêu loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Nhược cơ: cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biếu hiện có thề nặng lên.

Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có các thông báo về phán ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, cố ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sự dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chi ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nêu vây ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dung levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xứ trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng mẫn  cám với  nhiêu biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolone, bao gồm các levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xữ lí thích hợp.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile: Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh đề cỏ biện pháp xừ trí thích hợp.

Mần cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đên nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhómfluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Tác dụng trên chuyển hóa: Cũng như các quinolon khác, levofloxaein có thế gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyét trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đô: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đô ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamỉd…) hoặc nhóm HI (amiodaron, sotalol.. ); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Thời gian truyền: Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Khi thấy có dấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng, cần dừng truyền ngay. Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều (xem phần “Liều lượng và cách dùng”) Người đang dùng thuốc đổi kháng vitamin K: Khi dùng phối hợp levofloxacin với thuốc đổi kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (PT/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Khi dừng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ sổ đông máu.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Cần thận trọng vì levofloxacin cỏ thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai

Không dùng Ievofloxacm cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của levofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bố vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cầnuống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2giờ.

Theophylin: Một số nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nông độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nêu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.

Warfarin: Do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chinh liều các thuốc này khidùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: buồn nôn, ỉa chảy.

Gan: Tâng enzym gan.

Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

Da: Kích ứng nơi tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thân kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng

Tiêu hoá: Đau bụng, đẩy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.

Gan: Tăng bilirubin huyết.

Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nâm Candida sinh dục.

Da: Ngứa, phát ban

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp

Tiêu hoá: Viêm đại tràng mảng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi

Cơ xương – khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.

Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thân

Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.

Hướng dẫn cách lử trí ADR

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp. Bắt đầu có các biêu hiện bạn da hoặc bấn   dầu hiệu nào cùa phản ứng mẫn cảm hạy của phàn ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện ỉa chảy trong khi đang dùng levofloxacin.

Khi xuất hiện dấu hiện viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chấn chuyên khoa.

QUÁ LIỀU VÀ XỮ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

Các nghiên cứu cho thấy, khi dùng quá liều levofloxacin truyền tĩnh mạch, có thể gây các tác dụng trên thần kinh trung ương như co giật, chóng mặt, rối loạn nhận thức, kéo dài QT.

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khởi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì nguyên gốc, ở nhiệt độ dưới 30 độ C, trách ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngày sản xuất.

Sổ lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn bao bì.

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: “Hộp chứa 10 túi nhôm, mỗi túi nhôm chứa 1 túi truyền PVC chứa 150 ml dung dịch truyền tĩnh mạch.

Sản xuất tại

Thuỵ Sĩ bởi: ACS DOBFAR INFO S.A. Casai, 7748 Campascio, Switzerland

CẢNH BÁO: Chỉ dùng thuốc theo sự kê đơn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. Xin thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “LEVOGOLDS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *