Enter your keyword

KALI CLORID KABI 10%

2,900VNĐ

Còn hàng N/A . , .
68 18/07/2018 11:46:35

Mô tả

KALI CLORID KABI 10%
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi ống Kali Clorid Kabi 10% chứa:

  1. Kali clorid : 1g
  2. Nước cất pha tiêm vừa đủ 10 ml.
KALI CLORID KABI 10%

Hình ảnh: thuốc tiêm KALI CLORID KABI 10%

Kali Clorid Kabi 10% giá bao nhiêu?

Giá Kali Clorid Kabi 10%: 2.900 đồng/ 1 ống.

KALI CLORID KABI 10%

Mua Kali Clorid Kabi 10% ở đâu?

Kali Clorid Kabi 10% bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm

DƯỢC LỰC HỌC

Kali là một cation chủ yếu trong tế bào. Một enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATP – ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ờ các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy tri chức năng thận bình thường vả cân bằng kiềm toan.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng.

CHỈ ĐỊNH

– Điều trị giảm kali máu nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị cao huyết áp vô căn chưa biến chưng.
– Phòng giảm kali máu ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm kali máu.
– Chỉ định cho người bị xơ gan có chức năng thận bình thường, một số trạng thái ỉa chảy, kể cả do sử dụng thuốc nhuận tràng dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất kali, và ờ những người bệnh (kể cả trẻ em) điều trị corticosteroid kéo dài.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

– Tiêm tĩnh mạch:
+ Phải pha loãng nòng độ kali clorid với một thể tích lớn (1000 ml) của dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol/lít, và không vượt quá 80 mmol/lít.
+ Tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/phút cho người lớn và 0,02 mmol/kg thề trọng/phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, thầy thuốc phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục.
– Điều trị giảm kali máu:
+ Người lớn: tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10-20 mmol/giờ; tốc độ truyền nhanh hơn 20 mmol/glờ cho những trường hợp cấp cứu; có thể lặp lại cách 2-3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lít.
+ Người cao tuổi: liều thấp hơn ờ người bình thường vì chức năng thận giảm ờ một số người do tuổi cao.
+ Đối với người có tổn thương thận hoặc bị block tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 -10 mmol/giờ.
* Chú ý. 1 mmol tương đương với 75 mg kali clorid.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tăng kali máu, vì tăng kali máu có thể gây ngừng tim.
Dùng Kali clorid đậm đặc tiêm trực tiếp mà không pha loăng phù hợp có thể gây tử vong.
* Thận trọng:
– Ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali.
– Ở người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận khi kê đơn vì có thể có nguy cơ tăng kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận.
– Ở một số người bệnh thiếu Magnesl huyết do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thu kali ở ruột, vì vậy cần phải điều chỉnh giảm magnesi huyết để điều trị giảm kali máu.
– Nếu dùng kali khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tĩnh trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali máu.
– Kali clorld có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ cỏ tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bầm sinh, vì vậy cần phải thận trọng.
– Dùng Kali clorid đậm đặc tiêm trực tiếp mà không pha loãng phù hợp có thể gây tử vong

TƯƠNG TÁC THUỐC

– Kali clorid có thể tương tốc với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gentamicin, penicilin, polymyxin B. Nhu cầu dùng kali có thể tăng lên ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh.
– Các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chống viêm không steroid, các tác nhân chẹn beta giao cảm, cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thể tăng nồng độ kali huyết thanh, làm tăng kali máu nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thận.
– Kali clorid cần sử dụng thận trọng ờ người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.
– Khi dùng kali clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid (làm mất nhiều kali), có nguy cơ tăng kali máu nếu ngừng thuốc lợi tiểu.
– Dùng đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyet thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào.
– Kali clorid không dùng đưực đồng thời ờ người bị blốc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (ví dụ như digoxin).
* Tương kỵ: kali clorid không được pha vào mannitol, máu hoặc các sản phầm máu, hoặc dung dịch chứa aminoacid hoặc có chứa lipid, vì có thể làm kết tủa những chất này hoặc gây tan hồng cầu truyền vào.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

– Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.
– ít gặp: tăng kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, xương mất cảm giảc hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng, thở nông hoặc khó thở.
– Hiếm gặp: đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen), đau ngực hoặc đau họng, đặc biệt khi nuốt.
Xử trí: Điều trị tăng kali huyết theo hướng dẫn ghi trong mục Quá liều. Tuy nhiên, trong trường hợp tăng kali huyết nhẹ do điều trị dài ngày, chỉ cần ngừng sử dụng kali clorid, các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết khác, và tránh các thức ăn có hàm lượng kali cao cũng có thể cải thiện tình trạng tăng kali huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khisừ dụng thuốc

* Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì kali cỉorid có trong cẩu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp cũng có hại cho chức năng tim của mẹ và thai, nên theo dõi sát kali huyết thanh.
– Thời kỳ cho con bú: Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý, thi không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ, khi mẹ dùng kali clorid.
* Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành mảy: Chưa tìm thấy trong Dược thư.

QUÁ LIỀU

– Triệu chứng: Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình.
– Điều trị: Dùng dextrose 10% pha thêm 10-20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 – 500 ml dịch/giờ. Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10-15 phút. Dùng calcid gluconat (0,5 – 1g, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim. Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và/hoặc trao đổi kali, uống natri polystyren sulfonat 20 – 50g nhựa trao đổi ion pha trong 100 – 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ/lần, 4-5 lần/ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường. Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

HẠN DÙNG VÀ BẢO QUẢN.

– 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng (có in trên ổng. hộp)
– Nếu phát hiện thuốc vẩn đục thì không nên sử dụng.
– Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

ĐỂ XA TẢM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “KALI CLORID KABI 10%”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *