Enter your keyword

Kali clorid 500 mg/5 ml

Còn hàng N/A .
49 03/05/2018 3:22:38

Mô tả

Kali clorid 500 mg/5 ml
5 (100%) 1 vote

[Thành phần] 

Mỗi ống Kali clorid 500 mg/5 ml có chứa:

Hoạt chất: Kali clorid……………………. 500mg

Tá dược: Nước cất pha tiêm………… vừa đủ 5 ml

[Dạng bào chế] Dung dịch tiêm

[Quy cách đóng gói] 5ml/1 ống nhựa. 10 vỉ × 5 ống nhựa/hộp, 4 vỉ × 5 ống nhựa/hộp, 2 vỉ × 5 ống  nhựa/hộp.

[Đặc tính dược lực học]

Kali là 1 cation chủ yếu trong tế bào, nồng độ xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít. Ở dịch ngoại bào, nồng  độ kali thấp khoảng 3,5 đến 5 mmol/lít. Enzym liên kết với màng là Na+ – K+ – ATPase có tác dụng  vận chuyển tích cực, bơm Na ra ngoài và bơm Kvào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng  độ. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho sự dẫn truyền xung động thần kinh ở  các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng bình thường của thận và cân  bằng kiềm toan.

[Dược động học]

Thuốc dùng theo đượng tiêm truyền tĩnh mạch nên sinh khả dụng đạt 100%. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận( khoảng 90%) và phân ( khoảng 10%). Không giống Natri khả năng giữ Kali của thận  kém, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng.

[Chỉ định]

Phòng và điều trị chứng giảm Kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ Kali.

[Liều lượng và cách dùng]

Tiêm tĩnh mạch. Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Truyền tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ Kali clorid với 1 thể tích lớn( 1000ml) của dung dịch  thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ Kali tốt nhất là 40 mmol/lít không vượt quá 80 mmol/lít. Để  tránh tăng Kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độc truyền không được nhanh, tốc độ  10 mmol/giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra vừa đủ( trong điều trị cấp cứu tốc đọ  truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không được  phép vượt quá  1mmol/phút cho  người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, nhân viên y tế phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời giandùng tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp, như có dấu hiệu thiểu niệu và hoặc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền Kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùngrất thận trọng và theo dõi chặt chẽ.

Điều trị giảm Kali máu: Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên( Kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10-20 mmol/giờ, dùng tốc độ nhanh hơn 20 mmol/lít trong trường hợp cấp cứu, có thể lặp lại cách 2-3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ Kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng đọ tối đa 40 mmol/lít.

Các trường hợp khác: Liều duy trì dựa vào Kali huyết thanh . Tổn thương thận, giảm nhu cầu. Đối với người có tổn thương thận hoặc bị bloc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc đọ truyền xuống còn 1  nửa và không được vượt quá 5-10 mmol/giờ.

Liều lượng phụ thuộc vào ion đò huyết thanh và cân bằng kiềm toan. Thiếu Kali được tính theo công thức mmol Kali = kg thể trọng × 0,2 × 2 × (4,5 – Kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg × 0,2.

Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sỹ

[Chống chỉ định]

Kali clorid chống chỉ định khi tăng Kali máu, vì tăng thêm Kali có thể gây ngừng tim.

[Thận trọng]

Sử dụng thận trọng với người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, bị phá hủy mô rộng như bỏng nặng ,hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải Kali.

Ở  người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận khi kê đơn Kali clorid vì có thể có nguy cơ tăng  Kali máu. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở người bị bệnh tim hoặc bệnh thận.

Ở 1 số người bệnh thiếu magnesi do dùng thuốc lợi tiểu sẽ ngăn cản hấp thu Kali ở ruột, vì vậy cần  phải điều chỉnh giảm magnesi máu huyết để điều trị giảm Kali máu.

Nếu dùng Kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch, việc kết hợp sử dụng thuốc có thể gây đôc tính trên  thận, nguy cơ tăng Kali máu.

Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kì có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn  trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải cẩn trọng.

[Tác dụng không mong muốn]

Khi dùng lâu dài Kali clorid, có thể xảy ra tăng Kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng  tốt nhất, phát hiện bằng điện tâm đồ.

Thường gặp : Tăng Kali máu, nhịp tim không đều hoặc chậm, mất cảm giác hoặc như kim châm ở  bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng, thở nông hoặc khó thở.

Hiếm gặp: chuột rút, phân có máu( màu đỏ hoặc màu đen) đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc.

[Tương tác thuốc]

Kali clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotrophin,  ACTH, gentamicin, penicillin ( kể cả azlocillin, carbennicillin, mezlocillin, piperacillin, ticarcillin),  polymixin B. Nhu cầu Kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết Kali qua  thận, cần theo dõi chặt chẽ Kali huyết thanh.

Các thuốc ức chế enzyme chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID),  các yếu tố chẹn beta  giao cảm, máu từ trong ngân hàng máu( có thể chứa tới 30 mmol/1 lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/1 lít máu nếu bảo quản quá 10 ngày, cyclosporine, thuốc lợi tiểu ít thải canxi, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với Kali clorid có thể tăng nồng độ Kali huyết thanh, tăng Kali máu nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thân, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày- ruột.

Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp  tim.

Khi dùng kali clorid đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonate gây giảm kali huyết thanh do thúc  đẩy ion kali vào trong tế bào.

Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị bloc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis  (ví dụ: digoxin) tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh.

[Tương kỵ]

Kali clorrid không được pha vào manitol, máu hoặc các sản phẩm máu, hoặc dung dịch chứa aminoacid  hoặc có chứa lipid, vì có thể làm kết tủa hoặc gây tan hồng cầu truyền vào.

[Sử dụng thuốc cho phụ nữa có thai và cho con bú]

Sử dụng thận trọng ở nguời mang thai, vì Kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch, Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mạ và thai nhi, theo dõi sát kali huyết thanh.

Việc dùng kali là an toàn trong thời gian cho con bú. Sữa nguời bình thường có ít kali. Nếu nồng độ  kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lí, thì không có hại cho trẻ.

[Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Kali clorid không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

[Qúa liều]

Triệu chứng: gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình( sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P  biến mất, phức hợp QRS dãn rộng)

Điều trị: Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 hay 20 đơn vị insulin trong 1 lít và truyền với tốc độ 300-500 ml dịch trong 1 giờ.

Điều trị nhiễm toan bằng Natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10-15 phút.

Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc lên tim.

Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và trao đổi kali.

Uống natri polystriren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 ml đến 200 ml dung  dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ 1 lần, 4 đến 5 lần trong 1 ngày tới khi nồng độ kali trở về  bình thường.

Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

[Bảo quản] Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

[Hạn dùng] 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội

Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, huyện Thường Tín, Hà Nội.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Kali clorid 500 mg/5 ml”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *