Enter your keyword

HEPATYMO

336,000

In stock N/A .

Mô tả

HEPATYMO
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Hepatymo có tác dụng điều trị viêm gan siêu B mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Hepatymo giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc hepatymo

Hình ảnh: Thuốc hepatymo

Thuốc hepatymo giá 336.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần:

Tenotovir disoproxil  fumarat…………300 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

Dược lực học:

Tenotovir đisoproxil lumarat có cấu trúc một nucteoM diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat, là một tiền chất của tenolovir. Sau khi được phosphoiyl hóa thành dạng diphosphat có hoạt tính, tenotovir diphosphat kháng lại potymerase của HBV và men sao mã ngược của HIV. Tenoiovir diphosphat ức chế potymarase của virus (men sao mã ngược) bằng cách cạnh tranh trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn vào chuỗi DNA của virus.

Dược động học:

Tenoiovir disoprcxl tumarat được hấp thu và chuyển thành tenotovir nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh đạt sau 1-2giờ. Sinh khả dụng ở người ăn kiêng khoảng 25% nhưng tăng lên khi uống trong bữa ăn nhiều chát béo. Tenotovir phân bố rộng rãi khắp các mô cơ thể, đặc biệt là thận và gan. Tenolovir liên kết với prolein huyết tương dưới 1 % và với protein huyết thanh khoảng 7%.Thời gian bán thải của tenoldvir là 12 -18 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Thuốc có tác dụng gì?

Viêm gan siêu B mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa.

Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV.

Liều dùng – Cách dùng

Người lớn:

Điếu trị nhiễm HIV: 1 viên X 1 lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

Dự phòng nhiễm HIV: 1 viên X 1 lần/ ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.

Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: liều khuyến cáo là 1 viên X 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần.

Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr) của bệnh nhân:

+Clcr i50ml/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày.

+Ctcr 30 đến 49 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.

+Clcr 10 đến 29 mt/phút: dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.

+ Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng:

Theo dõi nồng độ ALT & HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị.

Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acld lactic, chứng gan to nghiêm trọng với nhiễm mỡ và sau điều trị viêm gan nặng.

Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactoso, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose.

Người già, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV và viêm gan B, rối loạn chuyển hóa mỡ, có dấu hiệu bất thường vê xương, tiền sử đau khớp và cứng khớp, khó vận động.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai, vì vậychỉ dung thuốc khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chua xác định được liệu thuốc có bài tiết theo sữa mẹ hay không, vì vậy không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng thuốc.

Sử dụng cho lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có báo cáo.Thông thường không bị ảnh hưởng.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp là các tác dụng trên đường tiêu hóa như: Tiêu chảy, buồn nôn. nôn đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chán ăn. Tăng amytase huyết thanh, viêm tuỵ. Hạ Phosphate huyết. Phát ban da

Các tác dụng khác như: Bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi, đau cơ.

Đã có báo cáo trường hợp tăng men gan, tăng trigtycerid máu, tăng đường huyết và giảm bạch cầu trung tính. Suy thận, suy thận cấp và các ảnh hưởng lên ống thận, bao gồm hội chứng Fanconi.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp Tenotovỉr dlsoproxil tumarat với: Didanosine, Atazanavir, Tracrolimus,các thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh đào thải qua thận.

Bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV nên kết hợp kháng retrovirus và chế độ ăn thích hợp.

Qúa liều và sử trí:

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, ban da, hạ nồng độ Phosphat trong máu, suy thận cấp, nhiễm độc acid lactic.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng thẩm tách máu để loại tenolovir.

HẠN DÙNG: 30 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30*c, tránh ánh sáng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BẲC SĨ THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HEPATYMO”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *