Enter your keyword

GLYPRESSIN®

1,064,102VNĐ

Còn hàng N/A .
4 02/11/2018 3:41:41

Mô tả

GLYPRESSIN®
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc GLYPRESSIN® có tác dụng điều trị giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết, điều trị hội chứng gan thận độ 1, được chẩn đoán bởi sự suy giảm chức năng thận cấp tính tự phát, ở những bệnh nhân bị bệnh xơ gan cổ trướng nặng.

Thuốc GLYPRESSIN ® giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Glypressin

Hình ảnh: Thuốc Glypressin

Thuốc GLYPRESSIN ® giá 1064102 VNĐ/lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

1 lọ bột chứa 1 mg terlipressin acetat

Tương đương 0,86 mg tertipressin.

Tá dược của lọ bột:

  • Mannitol (E 421)
  • acid hydrochloric
  • 1 ống dung môi chứa
  • Natri chlorid

hydrochloric và nước pha tiêm.

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ bột đông khô và 1 ống dung môi (5ml)

Chỉ định

  • Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết.
  • Điều trị hội chứng gan thận độ 1, được chẩn đoán bởi sự suy giảm chức năng thận cấp tính tự phát, ở những bệnh nhân bị bệnh xơ gan cổ trướng nặng.

Liều lượng và cách dùng

  • Đường dùng: Tiêm tĩnh mạch
  • Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết:
  • Người lớn: Tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 2 mg terlipressin acetat mỗi 4 giờ. Nên duy trì điều trị cho đến khi kiểm soát được việc xuất huyết trong 24 giờ, có thể tối đa đến 48 giờ. Sau liều khởi đầu, điều chỉnh liều xuống còn 1 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ ở bệnh nhân có cân nặng < 50 kg hoặc nếu có tác dụng phụ xảy ra.
  • Công bố từ hội nghị Braveno lần thứ 15 đã khuyến cáo thời gian điều trị đến 5 ngày.
  • Hội chứng gan thận độ 1
  • 3-4 mg terlipressin acetat mỗi 24 giờ được chia làm 3 hoặc 4 lần tiêm.
  • Trong trường hợp không có bất kỳ sự suy giảm creatinin huyết tương sau 3 ngày điều trị, khuyến cáo nên ngưng điều trị với Glypressin.
  • Trong trường hợp khác, điều trị bằng Glypressin được tiếp tục cho đến khi ghi nhận được nồng độ creatinin huyết tương <130 µmol/L hoặc creatinin huyết tương giảm (ít nhất 30% so với giá trị được đo tại thời điểm chẩn đoán hội chứng gan thận.
  • Thời gian điều trị trung bình chuẩn là 10 ngày.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai. Quá mẫn với terlipressin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch nên được theo dõi trong thời gian điều trị. Để tránh hoại tử khu trú tại vị trí tiêm, phải tiêm tĩnh mạch.
  • Cần thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đã ghi nhận có bệnh tim. Không nên dùng terlipressin ở những bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng có cung lượng tim thấp.
  • Trẻ em và người cao tuổi: Nên thận trọng đặc biệt khi điều trị ở trẻ em và người cao tuổi, vì kinh nghiệm ở nhóm người này còn hạn chế.
  • Chưa có dữ liệu liên quan đến liều khuyến cáo ở những nhóm đối tượng đặc biệt này.

Glypressin

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chống chỉ định điều trị Glypressin khi mang thai (xem mục chống chỉ định)
  • Glypressin cho thấy gây ra co thắt tử cung và tăng áp lực trong tử cung ở giai đoạn đầu thai kỳ và có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung.
  • Glypressin có thể gây ra tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai và phôi thai
  • Chưa có đầy đủ thông tin về việc Glypressin được tiết vào sữa người mẹ. Không nên dùng Glypressin ở phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu được thiết lập về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

  • Terlipressin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta không chọn lọc trên tĩnh mạch cửa.
  • Dùng đồng thời với các thuốc đã được biết gây ra nhịp tim chậm (như propofol, sufentanil) có thể làm chậm nhịp tim hơn và giảm cung lượng tim. Các tác động này gây ra bởi sự ức chế có phản xạ hoạt tính tim thông qua thần kinh phế vị do huyết áp tăng cao.

Tính tương kỵ

  • Chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ, thuốc này không được trộn với các sản phẩm thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn

 

MedDRA
Phân loại hệ cơ quan

Sự rối loạn

Thường gặp (1-10%)Ít gặp (0,1-1%)Hiếm gặp (0,01-0,1%)Chưa biết

(Không thể dự đoán từ các dự liệu sẵn có)

Chuyển hóaGiảm Natri máu nếu không kiểm soát dịch
Hệ thần kinhNhức đầu
TimNhịp tim chậmRung tâm nhĩ

Loạn nhịp ngoại tâm thu

thất

Nhịp tim nhanh Đau ngực

Nhồi máu cơ tim

Tràn dịch kèm phù phổi

Xoắn đỉnh

Suy tim

MạchCo mạch ngoại biên Thiếu máu ngoại biên

Mặt xanh xao Tăng huyết áp

Thiếu máu ruột Xanh tím ngoại biên

Chứng bốc hỏa

Hô hấpSuy liệt hô hấp Suy hô hấpKhó thở
Tiêu hóaChuột rút bụng ngắn hạn

Tiêu chảy ngắn hạn

Buồn nôn ngắn hạn Nôn ngắn hạn
Da và dưới daHoại từ da
Thời kỳ mang thai, sản kỳ và chu sinhCo thắt từ cung Giảm lưu lượng máu nuôi từ cung
Toàn thânHoại từ nơi tiêm

 

Quá liều

Không nên sử dụng quá liều khuyến cáo (2mg terlipressin acetat hoặc 1,7 mg terlipressin/4 giờ) vì nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng phụ thuộc liều dùng.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Hormon thùy sau tuyến yên (vasopressin và các chất tương đồng)

ATC: H01B A04

Bản thân terlipressin là một chất có hoạt tính, nhưng khi vào cơ thể, thuốc bị enzyme chuyển hóa tạo thành lysine vasopressin. Lysine-vasopressin có hoạt tính sinh học được phóng thích kéo dài từ terlipressin bởi enzyme sau khi tiêm tĩnh mạch, số ít glycyl còn lại của trịglycylnonapeptide đã được chuyển thành dạng tự do một cách liên tục .Liều 1 mg và 2 mg terlipressin có hiệu quả làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa và gây co mạch.

Tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch đơn phụ thuộc liều. Nếu sử dụng liều thấp thì hiệu quả có thể giảm sau 3 giờ, trong khi dữ liệu huyết động học cho thấy chế độ liều 2 mg có hiệu quả hơn 1 mg vì chế độ liều cao có thể tạo ra hiệu quả ổn định trong suốt giai đoạn điều trị (4 giờ).

Thuốc Glypressin

Dược động học

Dược động học của thuốc theo mô hình hai ngăn. Thời gian bán thải được ghi nhận vào khoảng 40 phút, độ thanh thải chuyển hóa khoảng 9 ml/kg/phút và thể tích phân bố khoảng 0,5 l/kg.

Nồng độ mong muốn của lysine vasopressin trong huyết tương được ghi nhận ban đầu sau khoảng 30 phút và đạt nồng độ đỉnh sau 60 đến 120 phút sau khi sử dụng. Do phản ứng chéo giữa teriipressin và lysine vasopressin xảy ra 100%, không có phương pháp định lượng bằng miễn dịch phóng xạ (RIA – Radioimmunoassay) đặc hiệu nào cho các chất này.

Nhà sản xuất

Ferring GmbH Wittland 11, D-24109Kiel Đức

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản phẩm nên được sử dụng ngay sau khi pha.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°c trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “GLYPRESSIN®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *