Enter your keyword

ETOPOSID BIDIPHAR

190,000

In stock N/A , .

Mô tả

ETOPOSID BIDIPHAR
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc ETOPOSID BIDIPHAR do công ty BIDIPHAR sản xuất.  được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ. Thuốc cũng được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em. Thuốc còn được sử dụng đề điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Thuốc ETOPOSID BIDIPHAR giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Etoposid Bidiphar

Hình ảnh: Thuốc Etoposid Bidiphar

Thuốc Etoposid Bidiphar giá 190000 VNĐ/Lọ, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi lọ 5 ml chứa:

Etoposid………………………….100mg

Tá dược vđ……………………….5 ml

Tá dược gồm:

  • PEG 300
  • Polysorbat 80
  • Alcol benzylic
  • Acidcitric khan
  • Cồn tuyệt đối

Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml

Dược lực học

Etoposid có tác dụng làm ngừng giai đoạn trung kỳ trên nguyên bào sợi của gà con, nhưng tác dụng chính của nó ở các tế bào động vật có vú là ở giai đoạn G2. Có 2 đáp ứng khác nhau tùy theo liều, ở nồng độ cao (lớn hơn hoặc bằng 10 microgam/ml) in vitro, các tế bào tham gia quá trình phân bào bị phản giải. Ở nồng độ thấp (0,3 -10 microgam/ml) các tế bào bị ức chế ở giai đoạn tiền kỳ. Thuốc không ức chế tập hợp sợi thoi. Tác dụng chủ yếu của etoposid ở mức đại phân tử là làm gãy chuỗi DNA do tương tác với DNAtopoisomerase II hoặc tạo thành các gốc tự do.

Dược động học

Dùng đường uống, độ hấp thu của thuốc có thay đổi, trung bình khoảng 50% liều etoposid được hấp thu. Thuốc được phân bố nhanh và nồng độ trong huyết tương giảm ở 2 pha với nửa đời phân bố khoảng 1,5 giờ và nửa đời thải trừ cuối cùng là 3-19 giờ. Các thể tích phân bố trung bình ờ giai đoạn ổn định giảm xuống từ 18 – 29 lít hay từ 7 – 17 lít/m2. Thuốc qua hàng rào máu não rất ít với nồng độ ở dịch não tủy bằng 1 -10% nồng độ thuốc trong huyết tương.

Nồng độ thuốc trong phổi bình thường cao hơn trong trường hợp phổi bị di căn và tại khối u nguyên phát băng tại mô bình thường của cơ tử cung. Thuốc liên kết chặt chẽ với protein huyết tương, khoảng 97% in vitro và được chuyển hoá ở gan. Etoposid bài xuất theo nước tiểu và phân dưới dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Khoảng 45% lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu trong 72 giờ, trong đó 2/3 ở dạng không biên đổi; 16% lượng thuốc được bài tiết theo phân và 6% hoặc ít hơn được bài tiết qua mật. Không thấy có sự khác nhau về chuyền hóa và bài tiết ctoposid giữa đường uống và đường truyền tĩnh mạch.

Chỉ định

thuốc etoposid

Etoposid được dùng đơn độc hay thường kết hợp với các thuốc hủy khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ; trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ. Thuốc cũng được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm các khối u ở não, đường tiêu hóa, buồng trứng, tuyến ức, các khối u lá nuôi khi có thai và một số trường hợp ung thư ở trẻ em. Thuốc còn được sử dụng đề điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, điều trị củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho (bệnh bạch cầu tủy bào) hay trong sarcoma Ewing và sarcoma Kaposi kết hợp bệnh AIDS.

Liều lượng – Cách dùng

–        Etoposid được dùng truyền tĩnh mạch chậm. Các dung dịch ctoposid không được tiêm tĩnh mạch nhanh. Để giảm nguy cơ phản ứng hạ huyết áp do truyền thuốc nhanh, phải truyền trong thời gian ít nhất 30 – 60 phút.

–        Liều lượng etoposid phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, huyết học và dung nạp của người bệnh và đã hoặc đang có dùng hóa trị liệu, xạ trị hay không, nhằm thu được kết quả điều trị tối đa và tác dụng không mong muốn tối thiểu.

–        Carcinoma phổi tế bào nhỏ: Truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày, trong 4 ngày liền cho đến 50 mg/m2/ngày, trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần 1 đợt.

–        Ung thư tinh hoàn: Trong điêu trị ung thư tinh hoàn kháng trị, liêu truyền tĩnh mạch etoposid, có phối hợp với các phác đồ hóa trị liệu là 50 – 100 mg/m2/ngày trong 5 ngày liền, cứ 3 – 4 tuần 1 đợt hoặc 100 mg/m2/ngày, vào 1,3 và 5, cứ 3 -4 tuần 1 đợt, với số đợt là 3 hoặc 4.

–        Với các loại ung thư khác: Liều lượng thường tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị. Tuy nhiên liều lượng cũng thay đổi khá rộng. Để điều trị sarcoma Kaposi ở người bệnh AIDS, etoposid đã được dùng truyền tĩnh mạch với liều 150 mg/m2/ngày, trong 3 ngày liền, cứ 4 tuần 1 đợt, số đợt điều trị tùy thuộc đáp ứng của người bệnh và phải giảm liều, nếu cần, tùy theo tác dụng suy giảm tủy xương của thuốc.

–        Etoposid được pha loãng để truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% đề có nồng độ cuối cùng là 200 – 400 microgam/ml (nồng độ cao hơn 400 microgam/ml, có thê bị tủa).

–        Trường hợp suy thận, liều khởi đầu cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải cveatimn:

Độ thanh thải creatinin> 50 ml/phút15-50 ml/phút
Etoposid100% liều75 % liều

Liều tiếp theo dựa vào độ dung nạp của người bệnh và hiệu quả lâm sàng, cần phải giảm liều hơn nữa đối với những người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15ml/phút.

–        Trường hợp tổn thương gan: Tác dụng của tổn thương gan đối với bài tiết etoposid chưa dược đánh giá đây đủ. Tuy vậy, cân phải cân nhắc giảm liều etoposid đối với người bị tổn thương gan.

–        Trẻ em: Liều lượng chưa được xác định. Thuốc có thể đe dọa tính mạng của trẻ, nhất là trẻ sơ sinh, với triệu chứng suy gan – thận, suy hô hấp, giảm tiểu cầu và cổ trướng.

Chống chỉ định

–        Không được dùng etoposid trong trường hợp suy tủy xương, nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu; trong trường hợp suy thận.

–        Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với etoposid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

–        Không được tiêm etoposid vào các khoang, hốc vì thường gây tử vong.

Thận trọng

–        Chỉ định dùng etoposid phải do những chuyên gia có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư. Phải cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh ra ngoài mạch.

Trường hợp có những dấu hiệu hoại tử nên đến ngay phẫu thuật viên tạo hình. Người bệnh phải được theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy kể cả trong và sau điều trị. Khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp bằng etoposid cần phái làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu. Nếu trước khi điều trị băng ctoposid, người bệnh đã được điều trị bằng tia xạ và/hoặc bằng hóa học thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2.000/mm2, thì phải hoãn liệu trình điều trị, thường là trong vòng 10 ngày, cho tới khi các thành phần máu trở về mức cơ thể chấp nhận được (tiểu cầu trên 100.000/mm2, bạch cầu khoáng 4.000/mm2).

–        Định kỳ theo dõi công thức máu ngoại vi và chức năng gan.

–        Cần kiềm tra nhiễm khuẩn trước khi bắt đầu điêu trị bằng etoposid.

–        Bệnh bạch cầu cấp có hoặc không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu rất ít gặp ở người bệnh được điều trị bằng ctoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác. Các thử nghiệm in vitro cho thấy etoposid là chất gây đột biến.

–        Những người bệnh có albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ bị ngộ độc doetoposid.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

–        Các tác dụng giảm bạch cầu và/ hoặc giảm tiểu cầu của etoposid có thể tăng lên khi dùng kết hợp hay vừa mới điều trị những thuốc có cùng tác dụng như thuốc gây suy tủy, tia xạ trị liệu.

–        Khi dùng etoposid kết hợp với vaccin virus chết, đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vaccin có thế bị giảm. Vì vậy nên tính toán dùng luân phiên các thuốc này từ 3 tháng đến 1 năm.

–        Khi dùng kết hợp với vaccin virus sống, có thê gây tăng sự sao chép của virus vaccin, làm tăng các tác dụng phụ của vaccin và/hoặc làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vaccin. Vì vậy phải dùng các thuốc này cách xa nhau từ 3 tháng đến 1 năm.

–        Cyclosporin liều cao gây tăng đáng kể nông độ etoposid trong máu làm nặng thêm tình trạng suy tủy do etoposid. Cần phải giảm liều etoposid khi dùng phối hợp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

–        Thời kỳ mang thai: Etoposid có thể gây tác hại cho bào thai khi điều trị cho phụ nữ mang thai, nhưng lợi ích tiềm năng khi sử dụng thuốc này có thể chấp nhận được trong một số hoàn cành mặc dù có thể có nguy cơ cho thai. Thuốc đã được chứng minh gây quái thai và độc cho thai trên chuột nhắt và chuột cống ở những liều bằng 1 – 5% liều điều trị cho người, tính theo diện tích cơ thể. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra về sử dụng etoposid ở người mang thai.

thuốc Etoposid

Tuy vậy cần khuyên người tránh mang thai trong khi dùng thuốc này. “ Etoposid chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai ở những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà không được dùng các thuốc khác an toàn hơn hoặc không có thuốc khác có hiệu quả”. Khi thuốc bắt buộc phải dùng trong thời kỳ mang thai hoặc người bệnh phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, thì phải thông báo cho người đó về tiêm năng nguy hại cho thai.

–        Thời kỳ cho con bú: Etoposid được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên cho con bú trong khi dùng hóa trị liệu vì nguy co cho trẻ nhỏ (tác dụng không mong muốn, tính gây đột biến và gây ung thư).

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Etoposid không làm ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy và lái xe.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

–        Thường gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng, đôi khi biểu hiện là sốt hay ớn lạnh, ho hay khàn giọng, đau vùng thắt lưng sườn, đái buốt hay đái khó), giảm tiểu cầu (thường không có triệu chứng, ít gặp, xuất huyết hay bầm tím, phân đen như hắc ín, có máu trong nước tiểu hoặc trong phân, có những vết lấm tấm đó ở da, số lượng tiểu cầu xuống thấp nhất sau 9 -16 ngày, số tế bào máu trở về bình thường sau 20 ngày), giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu thường thấp nhất sau điều trị 7 -14 ngày), ăn không ngon, buồn nôn và nôn, rụng tóc (có thể hồi phục, thường gặp trên 66% người bệnh; đôi khi rụng hết).

–        Ít gặp: Viêm miệng, tiêu chảy, nhiễm độc thần kinh trung ương (mệt mỏi bất thường).

–       Hiếm gặp:

  • Huyết học: Bệnh bạch cầu cấp, có hay không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu.
  • Phản vệ: Đặc trưng bằng ớn lạnh, sốt, tăng nhịp tim, co thắt phế quản, khó thở và/hoặc hạ huyết áp. Có thể gây tử vong.
  • Tiêu hóa: Nhiễm độc gan.
  • Thần kinh: Đi đứng khó khăn, ngón chân ngón tay tê cứng hay như bị kim châm, yếu, co giật.

–        Biểu hiện khác: Viêm tĩnh mạch do hóa chất, đau ở vị trí tiêm, đau bụng, vị giác lưu tồn, táo bón, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, viêm phổi kẽ/xơ phổi, nhiễm sắc tố, viêm da.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

 Sử dụng quá liều và cách xử trí

–        Nếu tiêm tĩnh mạch với liều tổng cộng 2,4 – 3,5 g/m2 trong 3 ngày sẽ gây viêm niêm mạc nặng và nhiễm độc tủy. Ngoài ra, còn thấy tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm độc gan nặng ở những người bệnh dùng liều etoposid cao hơn liêu điều trị.

–        Chưa có thuốc giải độc trong trường hợp quá liều etoposid, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Sản xuất tai

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°c, kín, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hói ý kiến Bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Những thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc NAPRODOX 10 có tác dụng điều trị bạch cầu và ung thư lan tỏa.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ETOPOSID BIDIPHAR”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *