Enter your keyword

CLAMOXYL®

61,000

In stock N/A .

Mô tả

CLAMOXYL®
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc  Clamoxyl® có hoạt chất là  Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở nhiều vị trí. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Clamoxyl® giá bao nhiêu? mua ở đâu?

 Thuốc Clamoxyl

Hình ảnh: Thuốc Clamoxyl

Thuốc Clamoxyl® giá 61.000 VNĐ /Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thuốc Amoxicillin 500mg

Thuốc amoxicillin 500mg domesco

Thuốc Amoxycilin 250mg

THÀNH PHẦN

Clamoxyl®

CLAMOXYL dạng gói là bột pha hỗn dịch uống, mỗi gói chứa 250 mg amoxicillin dưới dạng amoxicillin trihydrat.

Tá dược:

  • Crospovidon
  • Chất tạo hương đào-chanh-dâu tây khô
  • Aspartam
  • Magnesi stearat
  • Lactose.

Quy cách đóng gói: Hộp chứa 12 gói.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Cơ chế tác dung

Amoxicillin là một aminopenicillin bán tổng hợp thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng chống lại nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, tác động thông qua việc ức chế sinh tổng hợp nucleopeptid thành tế bào. Tuy nhiên, amoxicillin dễ bị phân hủy bỏi men beta-lactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm các vi khuẩn tạo ra các men này bao gổm staphylococci kháng thuốc, và tất cả các chủng của Pseudomonas, Klebsiella va Enterobacter.

Hiệu quả dược lực học

Tỉ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài nhất định có thể rất cao. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt khi điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.

Tính nhạy cảm của vi sinh vật với Amoxicillin trên in vitro

Dấu sao (*) biểu thị hiệu quả lâm sàng của amoxicillin đã được chúng minh ở các thử nghiêm lâm sàng.

Tính nhạy cảm trung gian tự nhiên khi không có cơ chế để kháng mắc phải.

Các loài nhạy cảm phổ biến

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

  • Bacillus anthracis
    Enterococcus faecalis*
  • Beta-hemolytic streptococci*
  • Listeria monocytogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Bordetella pertussis

Vi khuẩn khác:

  • Leptospira icterohaemorrhagiae
  • Treponema pallidum

Các loài có thể dẫn đến vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Escherichia coli*
  • Haemophilus influenzae*
  • Helicobacter pylori*
  • Proteus mirabilis*
  • Salmonella spp.
  • Shigella spp.
  • Neisseria gonorrhoeae*
  • Pasteurella spp.
  • Vibrio cholerae

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

  • Tụ cầu dương tính với Coagulase*
  • Corynebacterium spp.
  • Staphylococcus aureus *
  • Streptococcus pneumoniae*
  • Liên cẩu khuẩn nhóm Viridans*

Vi khuẩn Gram dương ky khí:

  • Clostridium spp.
  • Vi khuẩn Gram âm ky khí:
  • Fusobacteriumspp.

Vi khuẩn khác:

  • Borrelia burgdorferi

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

  • Enterococcus faeciumf

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Acinetobactersọp.
  • Enterobactersọọ.
  • Klebsiella spp.
  • Pseudomonas spp.

Vi khuẩn Gram âm kỵ khí:

  • Bacteroides spp. (“nhiều chủng Bacteroides fragilis kháng thuổc.

Các vi khuẩn khác:

  • Chlamydia spp.
  • Mycoplasma spp.
  • Legionella spp.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Amoxicillin được hấp thu nhanh chóng từ ruột với mức hấp thu từ 72 đến 93%. Hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn.

Phân bố

Các nồng độ đỉnh trong máu đạt được 1 đến 2 giờ sau khi sử dụng. Sau khi dùng những liều 250 mg và 500 mg amoxicillin, các nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đã được báo cáo tương ứng là 5,2 microgram/mỉ và 8,3 microgram/ml.

Amoxicillin không liên kết nhiều với protein, chỉ khoảng 18% tổng hàm lượng thuốc trong huyết tương. Amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và các dịch cơ thể, ngoại trừ dịch não và tủy sống. Chứng viêm nhiễm nhìn chung gây tăng khả tham qua màng não của các penicillin và cũng có thể xầy ra với amoxicillin.

Thải trừ

Đường thải trừ chính của amoxicillin là qua thận. Khoảng 60 đến 70% lượng amoxicillin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong suốt 6 giờ đầu sau khi dùng một liều chuan. Thời gian bán thải khoảng một giờ.

Amoxicillin cũng được thải trừ một phần trong nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính ở lượng tương đương 10 đến 25% của liều ban đầu.

Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết amoxicillin.

Một lượng nhỏ thuốc cũng được bài tiết qua phân và mật

CHỈ ĐỊNH

Amoxicillin nên được sử dụng dựa theo các hướng dẫn chính thức về kê đơn thuốc kháng sinh và dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương.

Amoxicillin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí sau:

  • Đường hô hấp trên bao gồm nhiễm khuẩn tai, mũi và họng, ví dụ viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa
  • Đường hô hấp dưới, ví dụ đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi
  • Đường tiêu hóa, ví dụ sốt thương hàn
  • Đường tiết niệu – sinh dục, ví dụ viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận, vi khuẩn niệu ồ phụ nữ mang thai, lậu, say thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sau sinh
  • Các nhiễm khuẩn khác kể cả Borreliosis (Borrelia burgdorferi) (Bệnh Lyme)
  • Dự phòng viêm nội tâm mạc: amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn máu liên quan đến sự phát triển viềm nội tâm mạc (xem bảng trong phần Nhóm đối tượng bệnh nhân để có thông tin chi tiết về liều lượng)
  • Các nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • Các nhiễm khuẩn xương (ví dụ viêm xương tủy)
  • Các nhiễm khuẩn túi mật và đường mật
  • Amoxicillin được chỉ định phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazol, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) để điều trị tiệt trừ vi khuẩn pylori.
  • Các nhiễm khuẩn nặng, ví dụ nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não.

Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, viêm nội tâm mạc và viêm màng não nên được khởi đầu điều trị bằng liệu pháp tiêm truyền vói liều cao và phối hợp với các thuốc kháng sinh khác nếu phù hợpĩ

Độ nhạy cảm của vi khuẩn với amoxicillin sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian và nên tham khảo dữ liệu về độ nhạy cảm ở địa phương nếu có và tiến hành lấy mẫu và thử độ nhạy cảm nếu cần thiết (xem phẩn Đặc tính dược học, Hiệu quả dược lực học).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Tùy thuộc vào tuổi tác, đường dùng, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân cũng như mức độ nặng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

Thông tin về liều lượng được cung cấp dưới dạng tổng liều dùng hàng ngày, chia thành các liều nhỏ. Chế độ điều trị phổ biến nhất là 3 lần/ngày.

Dùng đường uống (điều trị dạng tiêm truyền được chỉ định nếu không thể hoặc không phù hợp dùng đường uống, như trong trường hợp tiêu chảy nặng hoặc nôn, và đặc biệt trong điều trị khẩn cấp nhiễm khuẩn nạng).

Nên tiếp tục điều trị từ 48 đến 72 giờ sau khi đã đạt được đáp ứng lâm sàng. Khuyến cáo phải điều trị ít nhất 10 ngày cho bất kỳ nhiễm khuẩn nào gây bởi liên cẩu khuẩn tan máu nhóm beta để ngăn ngừa sốt thấp khớp cấp tính hoặc viêm cầu thận.

Hấp thu của amoxicillin không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cùng với thức ăn.

Mặc dù amoxicillin có đặc tính của nhóm kháng sinh penicillin là độc tính thấp, nhưng nên đánh giá định kỳ chức năng của các cơ quan, bao gồm chức năng thận, gan và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.

Nhóm đối tướng bệnh nhân:

Người lớn và trẻ em trên 40 kg

  • Tổng liều hàng ngày là 750 mg đến 3 g, chia thành các liều nhỏ.
  • Liều uống tối đa được khuyến cáo là 6 g/ngày, chia thành các liều nhỏ.

Bệnh Lyme:

  • 4 g/ngày để điều trị hồng ban mạn tính di chuyển riêng lẻ (isolated erythema chronicum migrans) và 6 g/ngày trong những trường hợp có biểu hiện toàn thân, cả hai trường hợp dùng tối thiểu là 12 ngày.

Điều trị  tiệt trừ H. Pylori:

  • amoxicillin 750 mg đến 1 g X 2 lẩn/ngày kết hợp với thuốc ức chế bơm proton (ví dụ omeprazoi, lansoprazol) và kháng sinh khác (ví dụ clarithromycin, metronidazol) trong 7 ngày.

Trẻ em dưới  40 kg:

  • 20 – 50 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ.
  • Liều khuyến cáo tối đa: 150 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ.

Bênh Lyme:

  • 25 – 50 mg/kg/ngày để điều trị hồng ban mạn tính di chuyển riêng lẻ và 100 mg/kg/ngày trong những trường hợp có biểu hiện toàn thân, cả hai trường hợp dùng toi thiểu là 12 ngày.

Viêm tai giữa cấp tính:

  • có thể dùng 750 mg X 2 lẩn/ngày trong hai ngày như là một đợt điều trị thay thế Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều; dùng liều như người lớn, trừ phi có dấu hiệu suy thận nặng (xem dưới đây).

Suy thận

Độ lọc cầu thận (ml/phút)Người lớn và trẻ em trên 40 kgTrẻ em dưới 40 kg
Lớn hơn 30Không cẩn thiết điều chỉnh liềuKhông cắn thiết điều chỉnh liều
10 đến 30Tối đa 500 mg dùng 2 lân mỗi ngày15 mg/kg, dùng 2 lần mỗi ngày (tối đa 500 mg/ 2 lẩn mỗi ngày)
Dưới 10Tối đa 500 mg/ngày15 mg/kg, dùng 1 lần/ ngày (tối đa 500 mg)

Trong phần lớn các trường hợp, điều trị với dạng tiêm truyền sẽ được chọn lựa. Bệnh nhân đang thẩm phân máu

Amoxicillin có thể bị loại khỏi vòng tuần hoàn qua thẩm phân máu.

Thẩm phân máu
Người lớn và trẻ em trên 40 kg15 mg/kg/ngày dùng như một liều đơn mỗi ngày

Trước khi thẩm phân máu, nên dùng thêm một liều 15 mg/kg. Để có thể khôi phục lại nồng độ thuốc trong vòng tuần hoàn, nên dùng thêm một liều khác 15 mg/kg sau khi thẩm phân máu.

Trẻ em dưới 6 tháng tuổiKhuyến cáo dùng công thức cho trẻ em (dạng nhỏ giọt trẻ em) đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi. Liều thông thường của dạng hỗn dịch dùng cho trẻ em (dạng nhỏ giọt trẻ em) ngoại trừ các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới là:
Dưới 6 kg = 1,5 ml (150 mg)
6 đến 8kg = 3 ml (300 mg)
Đối với các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
Dưới 6 kg = 3 ml (300 mg)
6 đến 8 kg = 6 ml (600 mg)

Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc:

Liều tối đa amoxicillin 500 mg/ngày. Dự phòng viêm nội tâm mạc

Dự phòng viêm nộiLiều dùng cho người lớnLưu ý Tiêu dùng cho trẻ em
tâm mạc: Điểu kiện(gồm cả người cao tuổi)
Thủ thuật nha:

Dự phòng cho các bệnh nhân nhổ răng, lấy cao răng hoặc phẫu thuật liên quan tới mô nướu, và những người chưa dùng penicillin trong tháng trước đó.

Bệnh nhân không gây mê.Amoxicillin:

Uống 2-3 g# trước thủ thuật 1 giờ. Có thể xem xét dùng liều thứ 2 sau 6 giờ nếu cần.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng của người lớn. Dưới 5 tuổi: 1/4 liều dùng của người lớn.

1. Nên dự phòng bằng kháng sinh khác nếu bệnh nhân đã dùng penicillin trong 1 tháng trước đó; hoặc dị ứng với penicillin.

(Chú ý: những bệnh nhân có van tim nhân tạo nên nhập viện, xem dưới đây)Bệnh nhân gây mê: không thích hợp dùng kháng sinh đường uốngAmoxicillin: 1 g tiêm bắp ngay trước khi thực hiện thủ thuật, uống thêm 500 mg sau 6 giờDưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng của người lớn. 2. Để giảm đau tối đa tại chỗ tiêm, amoxicillin nên được hòa tan trong dung dịch lidocain 1% vô khuẩn
Thủ thuật nha:

Những bệnh nhân khuyến cáo phải nhập viện:

(a) những bệnh nhân phải gây mê và đã được sử dụng penicillin trong tháng trước đó.

(b) những bệnh nhân phải gây mê và có van tim nhân tạo

(c)những bệnh nhân đã bị

Khỏi đầu:

Amoxicillin: 1 g tiêm bắp với gentamicin 120 mg tiêm bắp, ngay trước khi gây mê (nếu có) hoặc 15 phút trước khi thực hiện thủ thuật nha.

Sau 6 giờ uống amoxicillin 500 mg

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng amoxicillin của người lớn, liều gentamicin là 2 mg/kg. Xem Chú ý 2.

Không nên trộn lẫn amoxicillin và gentamicin trong cùng một bơm tiêm.

Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ của gentamicin trước khi kê đơn.

viêm nội tâm mạc một hoặc nhiều lần
Phẫu thuật hoặc đặt thiết bị cd quan tiết niệu sinh dục

Dự phòng cho những bệnh nhân không có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phải phẫu thuật hoặc đặt thiết bị tiết niệu – sinh dục, có gây mê. Các thủ thuật trong sản/ phụ khoa

Các thủ thuật trên đường tiêu hóa

Chỉ đối với những bệnh nhân có van tim nhân tạo

Khởi đầu:

Amoxicillin 1 g tiêm bắp với gentamicin 120 mg tiêm bắp, ngay trước khi thực hiện thủ thuật.

Sau 6 giờ uống hoặc tiêm bắp amoxicillin 500 mg tùy theo tình trạng lâm sàng.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng amoxicillin của người lớn, liều gentamicin là 2 mg/kg.

Xem các Chú ý 2,3 và 4 ở trên.

Phẫu thuật hoặc đặt thiết bị đường hô hấp trênBệnh nhân không có van tim nhân tạo. Bệnh nhân có van tim nhân tạoAmoxicillin 1 g tiêm bắp ngay trước khi thực hiện thủ thuật

Sau 6 giờ tiêm bắp amoxicillin 500 mg. Giống như trường hợp phẫu thuật tiết niệu- sinh dục.

Dưới 10 tuổi: 1/2 liều dùng của người lớn Giống như trường hợp phau thuật tiết niệu- sinh dục.

Xem Chú ý 2 ở trên

5. Liều thứ 2 có thể dùng hỗn dịch amoxicillin Xem các Chú ý 2,3,4 va 5 ở trển

Khuyến cáo của Hiệp hội chống nhiễm khuẩn bằng hóa trị liệu Anh Quốc và Hội tim mạch Hoa Kỳ đã được xem xét để đưa ra hướng dẫn này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Amoxicillin là một penicillin và không nên sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh beta-lactam (ví dụ các penicillin, cephalosporin).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Trước khi bắt đâu điểu trị với amoxicillin, nên hỏi bệnh nhân một cách cẩn thận về các phản ứng quá mẫn trước đó với kháng sinh nhóm penicillin hoặc cephalosporin. Mẫn cảm chéo giữa penicillin và cephalosporin đã được ghi nhận.

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) ỏ những bệnh nhân sử dụng các kháng sinh beta-lactam. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, nên ngừng sử dụng amoxicillin và tháy thế bang trị liệu thích hộp. Các phản ứng phản vệ nặng có thể đoi hổi điều trị khẩn cap ngay lập tức với adrenalin. Cũng có thể cần cho thỏ oxy, dùng steroid đường tĩnh mạch và kiểm soát đường thở kể cằ đặt nội khí quản.

Nên tránh sử dụng amoxicillin nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì có sự xuất hiện phát ban dạng sổi kèm theo với bệnh này sau khi sử dụng amoxicillin.

Sử dụng kéo dài đôi khi có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hoặc bệnh nhân bị đau bụng co thắt, nên ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra bệnh nhân thêm.

Đã có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INRtăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân sửdụng amoxicillin và các thuốc chống đông máu đường uống. Nên tiến hành các biện pháp kiểm soát thích hợp khi kê đơn đổng thời vói các thuốc chống đông máu. Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu đường uống để duy trì mức độ chống đong mong muốn. Nên điều chinh liều ở những bệnh nhân suy thận (xem mục Liểu Lượng và Cách dùng).

Rất hiếm trường hợp quan sát thấy hiện tượng tinh thể niệu ỏ những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu, chủ yếu xảy ra khi dùng dạng tiêm truyền. Trong thời gian dùng liều cao amoxicillin, cân khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng dịch uống vào và bài xuất nước tiểu để lam giảm khả năng gây tinh thể amoxicillin niệu (xem Quá liều).

Gói CLAMOXYL 250 mg có chứa aspartam, đây là một nguồn gây phenylalanin và do vậy nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân phenylketon niệu.

TƯƠNG TÁC

Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với amoxicillin có thể dẫn đến tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu.

Sử dụng đổng thời allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicillin có thể gây tăng khả năng xảy ra các phản ứng dị ứng trên da. Tetracyclin và các thuốc kìm khuẩn khác có thể cản trở hiệu quả diệt khuẩn của amoxicillin.

Khuyến cáo khi kiểm tra sự xuất hiện glucose niệu trong quá trình điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng phương pháp dùng men glucose oxidase. Do nồng độ amoxicillin cao trong nước tiểu xét nghiệm bang biện pháp hóa học thường dẫn đến kết qua dương tính giả.

Cũng giống như các kháng sinh khác, amoxicillin có thể ảnh hưởng đến hệ vi sinh đường ruột, dẫn tới giảm tái hấp thu oestrogen và giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai kết hợp dạng uống.

Trong các y văn, hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê một đợt amoxicillin. Nếu cẩn thiết kê toa đổng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR khi bắt đâu hoặc ngưng dùng amoxicillin.

THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ

Thai kỳ

Tính an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập bằng những nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai. Đã tiến hành các nghiên cứu trên khả năng sinh sản ở chuột nhắt va chuột cống ở những liều cao gap 10 lần liều dùng cho người và những nghiên cứu này cho thấy khong có bằng chứng gây suy giảm kha năng sinh sản hoạc gây hại đến phôi thai liên quan đến amoxicillin. Amoxicillin có thể được sử dụng ở phụ nữ mang thai khi các lợi ích tiềm tàng vượt trội nguy cơ có thể gặp phải liên quan đến điều trị.

Cho con bú

Có thể sử dụng amoxicillin trong giai đoạn cho con bú. Ngoại trừ nguy cơ nhạy cảm với một lượng nhỏ amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, không có ảnh hưởng bất lợi nào được biết cho trẻ bú mẹ.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa quan sát thấy ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Quy ước dưới đây được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn: Rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (> 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (> 1/1000 đến < 1/100), hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10.000). Phần lổn các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây không chl là do amoxicillin mà có thể xuất hiện với các penicillin khác. Tần suất các tác dụng không mong muon (AE’s) nêu dưới đây được tổng kết từ hơn 30 năm báo cáo hậu mãi.

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

  • Rất hiếm: Giảm bạch cầu có hổi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cẩu có hồi phục và thiếu máu tan huyết Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm: Cũng như các kháng sinh khác, các phản ứng dị ứng nặng, kể cả phù mạch thần kinh, sốc phản vệ (xem mục Cảnh báo và Thận trọng), bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn.
  • Phải ngừng điều trị nếu có báo cáo về phản ứng quá mẫn (xem Rối loạn da và mô dưới da)

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất hiếm: Tăng vận động, chóng mặt và co giật. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc dung liều cao.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

  • Rất hiếm: Nhiễm nấm Candida trên da và niêm mạc

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Phổ biến: Tiêu chảy và buổn nôn
  • Không phổ biến: Nôn
  • Rất hiếm: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết xem mục Cảnh báo và Thận trọng)

Rối loạn gan-mật

  • Rất hiếm:  Viêm gan và vàng da ứ mật. Tăng vừa phải chl số AST và/hoặc ALT.

Ý nghĩa của sự tăng AST và/ hoặc ALT là chưa rõ ràng.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Phổ biến: Phát ban trên da
  • Không phổ biến: Mày đay và ngứa.
  • Rất hiếm: Các phản ứng trên da như ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da bong nước bong vẩy và ngoại ban viêm mủ cấp tĩnh toàn thân (AGEP). (Xem Rối loạn hệ miễn dịch)

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu (xem Quá liều)

Tỷ lệ của các tác dụng không mong muốn này được lấy từ các nghiên cứu lâm sàng với khoảng 6.000 người lớn và trẻ em sử dụng amoxicillin!

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

QUÁ LIỀU

Triệu chứng và dấu hiệu

Các ảnh hưởng trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy có thể là bằng chứng và dấu hiệu của việc mất cân bằng
nước/điện giải nên được điều trị về mặt triệu chứng.

Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một số trường hợp dẫn tới suy thận (xem Cảnh báo và Thận trọng).

Điều trị

Có thể loại amoxicillin khỏi vòng tuần hoàn bằng cách thẩm phân máu.

SẢN XUẤT BỞI

Glaxo Wellcome Production
Zone Industrielle de la Peyenniere 53100Mayenne Pháp

Dựa trên GDS27

Ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2013

CLAMOXYL là nhãn hiệu thương mại đã đăng ký của GlaxoSmithKline group of companies.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Dưới 30°c.

ĐỂ XA TẨM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN sử DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CLAMOXYL®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *