Enter your keyword

CADITAMOL F

40,000VNĐ

Còn hàng N/A .
978 01/04/2018 2:45:14

Mô tả

CADITAMOL F
4.8 (95%) 4 votes

Thành phần

Mỗi viên nén CADITAMOL F chứa:

  • Paracetamol……………………………………..500 mg.
  • Cafein………………………………………………………..20 mg.
  • Ibuprofen……………………………………………….200 mg.
  • Tá dược: Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose, Starch 1500, Polyvinyl pyrrolidon, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Natri CrOscarmellose.
Caditamol F

Hình ảnh: thuốc Caditamol F

Thuốc CADITAMOL F giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc CADITAMOL F giá 40.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Caditamol F là thuốc gì

Chỉ định

CADITAMOL F được chỉ định điều trị các cơn đau và viêm trong các trường hợp:

Đau cơ, xương, viêm bao khớp, viêm khớp, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao.

Giảm đau và viêm trong nha khoa, sau các thủ thuật về sản khoa và chỉnh hình.

Giảm các tình trạng đau khác như đau đầu, đau răng, thống kinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Caditamol F giá bao nhiêu

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau: Người lớn: 1 viên x 2-3 lần/ngày

Cách dùng: Uống nguyên viên thuốc sau mỗi bữa ăn.

Chống chỉ định

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
Chống chỉ định trong trường hợp viêm gan tiến triển nặng.
Không dùng cho người suy thận nặng.
Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.
Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu..
Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối, phụ nữ cho con bú.

Thận trọng

CADITAMOL F có chứa Ibuprofen nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, bệnh gan, suy chức năng thận, thiếu chất đông máu nội tại.

Do sản phẩm có chứa paracetamol nên Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng StevenJonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thận trọng cho phụ nữ mang thai. Chỉ dùng khi thật cần thiết. Bệnh nhân suy gan, thận Bệnh nhân suy gan phải giảm liều tuỳ theo mức độ bệnh gan, thận.

Tương tác thuốc

Rượu: Uống quá nhiều và dài ngày làm tăng nguy cơ gây độc gan.

Thuốc chống đông máu, Coumarin hoặc các dẫn chất indandione: Sử dụng kéo dài cùng lúc paracetamol và ibuprofen với các thuốc này có thể gây tăng tác dụng chống động.

Cao huyết áp: Ibuprofen kéo dài tác dụng của nhiều thuốc điều trị cao huyết ản có thể do ức chế prostaglandin.

Thuốc lợi tiểu: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng bài tiết natri niệu, và giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu, có thể do ức chế prostaglandin ở thận. Digoxin: Ibuprofen gây tăng nồng độ digoxin trong máu, cần phải điều chỉnh liều lượng digoxin trong và sau thời gian dùng thuốc.

Insulin và các thuốc điều trị tiểu đường dùng đường uống khác: Ibuprofen có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết của các thuốc này nên cần phải điều chỉnh liều lượng.

Ibuprofen khi dùng đồng thời với lithium, methotrexate, probenecid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Tác dụng phụ

Thường gặp ADR < 1/100

Da: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.

Toàn thân: Sốt, mỏi mệt.

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn.

Tim mạch: Huyết áp và nhịp tim tăng it găp, 1/1000 < ADR < 1/100

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết

cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.

Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển.

Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.

Mắt: Rối loạn thị giác

Tai: Thính lực giảm.

Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phù, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc.

Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan,

Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo ngay cho bác sĩ.

Quá liều Paracetamol: 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày hoặc do uống thuốc dài ngày

Biểu hiện quá liều paracetamol: buồn nôn, nôn đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Độc tính nghiêm trọng nhất là hoại tử gan có thể gây tử vong. Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa | dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tây muối..

Vì thuốc có chứa paracetamol nên có thể dùng N-Acetylcystein dạng tiêm | tĩnh mạch làm thuốc giải độc đặc hiệu.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô, mát, dưới 300C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nhà sản xuất

C.Ty TNHH US PHARMA USA

Lô B1 – 10, đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ về số điện thoại 08 3790 8860.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CADITAMOL F”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *