Enter your keyword

BETOPTIC S

85,100VNĐ

Còn hàng N/A .
5 30/01/2019 11:50:15

Mô tả

BETOPTIC S
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Betoptic S có tác dụng hạ nhãn áp, được chỉ định cho bệnh nhân bị glôcôm góc mở mạn tính và tăng nhãn áp. Thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khác.

Thuốc Betoptic S giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Betoptic S giá 85.100 đồng/lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi ml hỗn hợp chứa:

Hoạt chất: Betaxolol hydrocloride tương đương với betaxolol 0,25%

Chất bảo quản: Benzalkonium chloride 0,01%

Tá dược:

  • Poly (styrene-divinyl benzene) Sulfonic Acid. Carbomer 974P
  • Boric Acid
  • N-tauroylsarcosine
  • Disodium Etetate
  • Mannitol
  • Hydrocloride Acid và/hoặc Sodium hydroxide (để điều chỉnh pH)
  • Nước vô khuẩn.

Dạng bào chế của thuốc: BETOPTIC®S hỗn dịch nhỏ mắt 0,25% được bào chế dưới dạng hỗn dịch đa liều vô khuẩn để sử dụng cho mắt tại chỗ. Thuốc là hỗn dịch trắng đến trắng nhở.

Thuốc Betoptic S có tác dụng gì?

Hỗn dịch nhỏ mắt BETOPTIC®S chứa Betaxolol hydrochloric, chất phong tỏa thụ thể beta-adrenergic chọn lọc.

Hỗn dịch nhỏ mắt vô trùng BETOPTIC®S có tác dụng hạ nhãn áp, được chỉ định cho bệnh nhân bị glôcôm góc mở mạn tính và tăng nhãn áp. Thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hay kết hợp với các thuốc hạ nhãn áp khác.

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng

Sử dụng ở người lớn (bao gồm cả người cao tuổi), trẻ em và vị thành niên.

Liều đề nghị là nhỏ 1 hay 2 giọt hỗn dịch nhỏ mắt vô trùng BETOPTIC®S 0,25% vào mắt bệnh nhân, 2 lần mỗi ngày. Ở một số bệnh nhân, phải cần vài tuần đáp ứng hạ nhãn áp mới ổn định. Cũng như khi sử dụng bất kỳ loại thuốc mới nào, nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Nếu như nhãn áp của bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ theo cơ chế này, cần có phối hợp điều trị với các thuốc điều trị glôcôm khác.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan, suy thận

Hiệu quả và độ an toàn của hỗn dịch BETOPTIC®S ở bệnh nhân suy gan và suy thận chưa được xác định.

Cách dùng

Chỉ sử dụng để nhỏ mắt.

Lắc kỹ trước khi dùng.

Để ngăn nhiễm bẩn đầu ống nhỏ thuốc và hỗn dịch, không chạm đầu ống nhỏ thuốc vào mí mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào. Đậy nắp sau mỗi lần sử dụng.

Nếu hơn một loại thuốc nhỏ mắt tại chỗ được sử dụng, cần sử dụng các sản phẩm cách nhau ít nhất 5 phút. Mỡ tra mắt nên được sử dụng cuối cùng.

Chống chỉ định

· Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
· Chậm nhịp xoang, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3, sốc tim hay bệnh nhân có biểu hiện suy tim rõ.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng

– Thận trọng chung

Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, betaxolol có hấp thu vào toàn thân. Những phản ứng có hại như các thuốc phong bế beta-andrergic hệ thống cũng được gặp với betaxolol (là chất có thành phần beta-andrergic) như các phản ứng về tim mạch, phổi và các phản ứng tương tự khác.

– Rối loạn tim

Hỗn dịch BETOPTIC®S cho thấy có tác dụng lên tần số tim và huyết áp trên các nghiên cứu lâm sàng. Với những bệnh nhân có bệnh tim mạch (ví dụ: bệnh mạch vành, đau thắt tim prinzmental và bệnh tim) và hạ huyết áp, cần đánh giá kỹ càng khi dùng thuốc phong bế beta và nên cân nhắc điều trị với thuốc khác. Bệnh nhân có các bệnh tim mạch cần được quan sát về các dấu hiệu hư hại của các bệnh đó và về các phản ứng có hại của thuốc. Cần ngừng dùng hỗn dịch betoptic s khi gặp các dấu hiệu đầu tiên của bệnh tim.

– Rối loạn tim mạch

Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có các rối loạn nghiêm trọng về tuần hoàn ngoại biên.

– Rối loạn hệ hô hấp

Các phản ứng về hô hấp, bao gồm cả tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen suyễn đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc nhãn khoa phong bế beta.
Cũng cẩn thận trong khi điều trị cho bệnh nhân glocom mà có hạn chế mạnh về chức năng phổi. Trong khi dùng betaxolol đã gặp các trường hợp cơn hen và rối loạn hô hấp mặc dầu khi thử lại với một số bệnh nhân này cho dùng lại betaxolol không cho kết quả ảnh hưởng tới chức năng phổi, nhưng không thể loại trừ khả năng có tác hại tới phổi ở những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc phong bế beta.

– Hạ glucose-huyết/ đái tháo đường

Cần dùng thuốc phong bế beta thận trọng ở bệnh nhân có hạ glucose huyết tự phát hoặc bị tiểu đường không bền, về thuốc phong bé beta có thể che lấp những dấu hiệu và triệu chứng của hạ của hạ glucôzơ-huyết cấp tính.

– Tăng năng tuyến giáp

Thuốc phong bế beta cũng có thể che lấp các dấu hiệu của chứng cường tuyến giáp (ví dụ: nhịp tim nhanh). Cần suy xét cẩn thận các bệnh nhân nghi ngờ bị ngộ độc tuyến giáp để tránh ngừng thuốc beta-adrenergic đột ngột mà có thể gây cơn giáp trạng.

– Yếu cơ

Thuốc phong bế beta có thể gây yếu cơ phản ánh ở một số triệu chứng nhược cơ nhược cơ (ví dụ: nhịn đói, sụp mi và yếu toàn thân).

– Phản ứng phản vệ:

Khi dùng thuốc phong bế beta những bệnh nhân có tiền sử cơ địa atopi hoặc có tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với nhiều loại dị nguyên sẽ có phản ứng rõ và nhiều hơn với thử thách liên tục với những dị nguyên đó và không đáp ứng với liều adrenalin thông thường để điều trị các phản ứng phản vệ.

– Đại phẫu

Nên chú ý ngưng thuốc chẹn beta – adrenergic từ từ trước khi gây mê vì tiêm bị giảm khả năng đáp ứng với những kích thích phản xạ giao cảm qua trung gian thụ thể beta adrenergic

– Mắt

Nếu hỗn dịch BETOPTIC®S để làm giảm sự tăng áp lực nội nhãn trong glôcôm góc đóng, cần dùng cùng một thuốc làm co đồng tử và không dùng đơn lẻ. Với bệnh nhân glôcôm góc đóng, cách điều trị ngay lập tức là mở lại góc đóng bằng cách làm co đồng tử với thuốc làm co đồng tử. Betaxolol có rất ít hoặc không có tác dụng lên đồng tử.

– Kính áp tròng

Hỗn dịch BETOPTIC®S chứa benzalkonium clorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu các kính áp tròng mềm. Tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Bệnh nhân phải được thông báo bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ mắt hỗn dịch BETOPTIC®S và chờ ít nhất 15 phút trước khi đeo lại.
SỰ SINH SẢN, MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

– Khi mang thai:

Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng betaxolol cho người mang thai.
Những nghiên cứu dịch tễ học cho thấy dị tật nhưng là nguy cơ làm chậm phát triển thai nhi khi thuốc phong bế beta được dùng theo đường uống. Thêm vào đó những dấu hiệu và triệu chứng của phong bế beta (ví dụ: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ glucozo huyết) sẽ gặp ở trẻ sơ sinh khi thuốc phong bế beta được dùng cho tới khi sinh đẻ.
Hỗn dịch BETOPTIC®S không được dùng trong suốt thai kỳ, trừ khi thật sự cần thiết.
Tuy nhiên, nếu hỗn dịch lại được dùng tới trước khi sinh đẻ, thì cần theo dõi tỷ mỉ trẻ sơ sinh trong những ngày đầu tiên của cuộc đời.

– Nuôi con bú:

Thuốc phong bế beta bài tiết được qua sữa mẹ. Tuy nhiên, các liều điều trị của betaxolol dùng nhỏ mắt không có đủ lượng ở sữa mẹ để gây nên các triệu chứng lâm sàng về phong bế beta ở trẻ bú mẹ.
Có thể dùng hỗn dịch BETOPTIC®S trong thời kỳ mẹ nuôi con bú.

– Sự sinh sản

Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của hỗn dịch BETOPTIC®S trên sự sinh sản ở người.

Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị giác xảy ra sau khi nhỏ mắt có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc của bệnh nhân. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn lại rõ mới được lái xe và điều khiển máy móc.

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

– Khi phối hợp thuốc nhỏ mắt phong bế beta với thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc phong bế beta adrenergic với thuốc ức chế catecholamine (như reseupin), thuốc chống loạn nhịp tim (bao gồm amiodarane), các glycoside digitalis hoặc thuốc hướng thần adrenergic, sẽ gặp tác dụng hiệp đồng gây hạ huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim rõ rệt.

– Có gạch tác dụng hiệp đồng trên áp lực nội nhãn khi dùng hỗn dịch BETOPTIC®S dùng cùng các thuốc uống phong bế beta adrenergic.

– Thuốc phong bế beta có thể làm giảm đáp ứng với adrenalin được dùng điều trị các phản ứng phản vệ.

– Thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử cơ địa atopi hoặc phản vệ.

Những tác dụng phụ không mong muốn

Những phản ứng có hại nêu dưới đây được sắp xếp theo quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 tới < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 tới < 1/1000), rất hiếm (<1/10.000) hoặc không biết (tức không thể đánh giá được theo dữ liệu có giá trị). Trong từng nhóm tần số, các phản ứng có hại được nêu theo thứ tự độ nghiêm trọng giảm dần. Những phản ứng có hại đạt được từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc từ các báo cáo hậu mãi tự phát.

– Rối loạn tim

Ít gặp: nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh
Hiếm: block nhĩ-thất, suy tim sung huyết
Không biết: loạn nhịp tim

– Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: nhức đầu
Hiếm: ngất, dysgeusia, chóng mặt, ngủ liệm, nhược cơ, loạn khứu giác
Không rõ: choáng váng

– Rối loạn mắt

Rất thường gặp: khó chịu ở mặt
Thường gặp: nhìn mờ, tăng chảy nước mắt, cảm giác dị vật ở mắt
Ít gặp: viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sợ ánh sáng, đau mắt, kho mắt, mỏi mắt, ngứa mắt, tiết nước mắt, viêm mắt, kích ứng mắt, rối loạn kết mạc, phủ kết mạc, xung huyết mắt.
Hiếm: đục thủy tinh thể, rối loạn mắt
Không rõ: ban đỏ mi mắt

– Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ít gặp: hen, khó thở, rối loạn hô hấp
Hiếm: ho, chảy nước mũi, co thắt phế quản, tăng độ nhờn của dịch tiết phế quản.

– Rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: buồn nôn
Hiếm: viêm hầu

– Rối loạn da và mô dưới da:

Hiếm: viêm da, ngứa, ban, mày đay, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Không rõ: rụng tóc

– Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng:

Ít gặp: viêm mũi

– Rối loạn mạch:

Hiếm: hạ huyết áp

– Rối loạn chung tại nơi dùng:

Không rõ: mỏi mệt

– Rối loạn hệ miễn dịch:

Không rõ: quá mẫn cảm

– Rối loạn tâm thần:

Hiếm: lo âu, giảm dục năng, trầm cảm
Không rõ: mất ngủ.
Những hiện tượng y học có thêm với các dạng thuốc khác của betaxolol bao gồ:m giảm cảm giác mắt, biến màu giác mạc, phù mắt, gặp ở tổ chức đuôi gai.
– Với trẻ em:
Độ an toàn và làm giảm sự tăng áp lực nội nhãn của hỗn dịch BETOPTIC®S đã được chứng minh ở bệnh nhi 3 tháng tuổi, thí nghiệm đa trung tâm, mù đôi. Phản ứng phụ của thuốc này tương tự ở bệnh nhân lớn tuổi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tính chất dược lý

Tính chất dược lực học

Nhóm dược lý điều trị
Các sản phẩm chống glôcôm và co đồng tử, phong bế beta.

Mã ATC: S01ED02

Betaxolol là chất phong tỏa có chọn lọc thụ thể beta-adrenergic ở tim, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể (gây tê tại chỗ) và bản thân không có tác dụng hướng giao cảm.

Tăng áp lực nội nhãn (iop) là yếu tố nguy cơ chính của sự mắt thị trường do glôcôm. Mức tăng áp lực nội nhãn càng cao, thì càng có nhiều khả năng hư hại dây thần kinh thị giác và mắt thị trường. Betaxolol có tác dụng giảm áp lực nội nhãn khi bình thường và lúc bị tăng cao và có thể giảm áp lực màng là do giảm sản xuất dịch trong mắt đã được chứng minh bằng máy ghi nhãn áp và phương pháp đo thử dịch bằng fluorescein.

Tác dụng của betaxolol thường bắt đầu trong vòng 30 phút, tác dụng tối đa tìm thấy sau khi nhỏ mắt 2 giờ. Một liều đơn hỗn dịch này làm giảm được áp lực nội nhãn trong 12 giờ.

Trong các nghiên cứu mù đôi, có kiểm soát, thấy độ lớn và độ bền của tác dụng làm hạ nhãn áp của hỗn dịch BETOPTIC®S 0,25% là tương đương về lâm sàng với dung dịch BETOPTIC®S 0,5%. Hỗn dịch BETOPTIC®S tiện lợi hơn nhiều so với dung dịch betoptic®s.

Nghiên cứu in vitro trên chó cho thấy betaxolol có tác dụng làm giãn mạch ngoại biên, còn thêm nhiều nghiên cứu dùng các mạch máu ở mắt và ngoài mắt trên chuột cống, chuột lang, thỏ, chó, lợn và bò betaxolol làm giãn mạch và phong bế kênh canxi trên cả hai loại thí nghiệm in vitro trên võng mạc thỏ, nuôi cấy võng mạc gà, còn thấy betaxolol có tác dụng bảo vệ thần kinh.

Những dữ liệu đạt được trong các thử nghiệm có kiểm soát trên lâm sàng với bệnh nhân có glocom mạn tính góc mở và tăng nhãn áp cho thấy dùng betaxolol có lợi ích lâu dài trên thị trường vượt trội so với dùng timolol (là chất phong bế beta không chọn lọc). Hơn nữa, trong thời gian dùng betaxolol, không thấy có tác dụng âm tính trên sự tưới máu vào dây thần kinh thị giác.

Betaxolol còn giữ vững và cải thiện sự tưới máu/ truyền máu vào mắt.

Dung dịch betaxolol 1% nhỏ mắt (một giọt vào mỗi mắt) đã được so sánh với placeco trong kiểm tra chéo trên 9 bệnh nhân có bệnh đường hô hấp. Đã thấy beaxolol không có tác dụng nào có ý nghĩa trên chức năng phổi đo đạc theo phương pháp FEV1, FVC là sự liên quan FEV1/FVC và không có sự khác biệt nếu so sánh với placeco. Tác dụng của isoproterenol (là chất kích thích beta) dùng vào cuối kì nghiên cứu không bị ức chế bởi betaxolol nhỏ mắt.

Trong thời gian tập luyện, không có chứng cớ về sự phong bế beta-andrenergic tim mạch khi dùng betaxolol sau nghiên cứu mù đôi, kiểm tra chéo trên 24 người khỏe mạnh, so sánh tác dụng trên huyết áp và tần số tim giữa betaxolol nhỏ mắt.

Các thuốc phong bế beta adrenergic được uống làm giảm cung lượng tim ở người khỏe mạnh và người bệnh tim. Với bệnh nhân suy giảm nghiêm trọng chức năng cơ tim thì các thuốc đối kháng ở thụ thể beta adrenergic có thể ức chế tác dụng cường giao cảm cần cho duy trì đầy đủ chức năng tim. Khi nhỏ mắt hỗn dịch BETOPTIC®S có tác dụng làm giảm sự tăng áp lực nội nhãn, có hoặc không có kèm glôcôm dùng trong nhãn khoa rất ít có tác dụng trên các thông số phổi và tim mạch.

Tính chất dược động học

Betaxolol tan mạnh trong lipid nên thấm tốt vào giác mạc, giúp có hàm lượng cao của thuốc này trong mắt. Sự phơi nhiễm của betaxolol huyết tương là thấp nếu nhỏ lại chỗ vào mắt. Nghiên cứu dược động học lâm sàng, thấy các nồng độ của betaxolol ở dưới giới hạn 2 nanogam/ml. Betaxolol có đặc điểm là hấp thu tốt khi uống, ít mất qua lần chuyển hóa đầu tiên và tương đối có thời gian bán thải dài (khoảng 16-22h). Đào thải của betaxolol chủ yếu qua thận, ít thải qua phân. Các con đường chuyển hóa chính sẽ cho hai dạng axit cacboxylic và phần không chuyển hóa và thải qua nước tiểu (khoảng 16% liều dùng). Betaxolol bắt đầu có tác dụng thường trong 30 phút và tác dụng tối đa thường gặp sau khi nhỏ mắt 2 giờ. Một liều đơn làm giảm áp lực nội nhãn được trong 12 giờ liền quá liều.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng khi bị quá liều

Hỗn dịch BETOPTIC®S có thể loại bỏ thuốc khỏi mắt bằng cách rửa nhiều lần với nước ấm.

Nếu lại uống hỗn dịch mà ngộ độc, thì các triệu chứng quá liều do phong bế beta có thể bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, bệnh tim và co thắt phế quản.

Nên làm gì khi bị quá liều

Nếu dùng quá liều hỗn dịch BETOPTIC®S cần điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng.

Sản xuất bởi

S.A.ALCON-COUVREUR N.V

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở

Bảo quản: Giữ loại thuốc trên vỏ hộp ngoài. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 8 °c – 30 °c. Giữ loại thẳng đứng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn.
Không sử dụng sau khi mở loại thuốc 4 tuần.

Trình bày: Hộp chứa 1 lọ thuốc nhỏ mắt (plastic droptainer) 5ml.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BETOPTIC S”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *