Enter your keyword

AMBIXOL 15 mg/5 ml

95,000

In stock N/A . , , , .

Mô tả

AMBIXOL 15 mg/5 ml
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Trong mỗi 100 ml siro AMBIXOL chứa Hoạt chất:

Ambroxol hydrochloride 0,3g

Tá dược: sorbitol 35 g, methyl parahydroxybenzoate 0,1 g, propyl parahydroxybenzoate 0,02 g, glycerol 10 g, propylene glycol 2 g, saccharin natri 0,02 g, citric acid monohydrate 0,1 g, hương liệu phúc bồn tử 0,03 g, nước tinh khiết vđ 100 ml.

Dung dịch si rô trong suốt màu vàng hoặc nâu nhẹ, có hương vị phúc bồn tử.

Thuốc siro AMBIXOL giá bao nhiêu?

Giá AMBIXOL 15 mg/5 ml: 95.000 đồng/ 1 Lọ.

Mua AMBIXOL ở đâu?

AMBIXOL bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

DƯỢC LỰC HỌC

Ambroxol là một chất chuyển hóa của Bromhexin, là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đờm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và vì vậy làm cho sự long đờm được dễ dàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 70%. Thuốc có thể tích phân bố cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.
Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ. Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với hai chất chuyền hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic. Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

CHỈ ĐỊNH

Được dùng trong các bệnh cấp tính và mạn tính của đường hô hấp liên quan đến việc tiết nhầy bất thường và vận chuyển chất nhầy bị suy giảm như hen phế quản và viêm phế quản, đợt cấp của viêm phế quản mạn.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

– Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1,5 mg (5 ml siro/lần x 2-3 lần/ngày
– Trẻ em từ 2-6 tuổi: 1,6 mg (2,5 ml siro)/lần X 3 lần/ngày
– Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 30 mg (10 ml siro)/lần X 3 lần/ ngày trong 2-3 ngày đầu, sau đó giảm liều 30 mg (10 ml siro)/lần X 2 lần/ ngày. Liều 24 giờ tối đa là 120 mg.
– Bệnh nhân tổn thương gan, suy thận: Liều dùng được khuyến cáo bằng 1/2 liều của người lớn.
– Si rô nên được uống trong các bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với Ambroxol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Loét dạ dày tiến triển.

THẬN TRỌNG

– Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương gan và suy thận, liều dùng được giảm 1/2 so với liều của người lớn.
– Sản phẩm chứa sorbitol nên thận trọng khi dùng cho người không có khả năng dung nạp fructose và có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
– Sản phẩm có chứa methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate (hợp chất paraben) có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện trễ).

Phụ nữ có thai và cho con bú
– Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Do còn thiếu dữ liệu trên người nên thận trọng tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai.
– Phụ nữ cho con bú
Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú vì thuốc bài tiết vào trong sữa mẹ.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

– Dùng đồng thời ambroxol và thuốc kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycycline) dẫn đến sự gia tăng nồng độ kháng sinh trong mô phổi.
– Không nên dùng đồng thời Ambroxol với thuốc ức chế ho.

ADR

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn:
– Rất thường gặp: > 1/10
– 1/100 < Thường gặp <1/10
– 1/1000 < ít gặp <1/100
– 1/10000 < Hiềm gặp <1/1000
– Rất hiếm gặp: <1/10000
– Không tính được tận suất trên dữ liệu có sẵn.
Hệ miễn dịch: ít gặp: phản ứng dị ứng. Không tính được tần suất: phản ứng mẫn cảm (sưng mặt, khó chịu đường hô hấp, tăng thân nhiệt, run, sốc mẫn cảm)
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: hiếm gặp: sổ mũi
Rối loạn hệ tiêu hóa: thường: tiêu chảy; ít gặp: buồn nôn, nôn, khó
chịu nhẹ dạ dày; hiếm gặp: táo bón
Rối loạn da và mô dưới da: rất hiếm gặp: tổn hại da nặng như hội chứng Johnson và Lyell; không tính được tần suất: đỏ da, ngứa da Rối loạn hệ tiết niệu: hiếm gặp: khó tiểu

QUÁ LIỀU

Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra cần điều trị triệu chứng.

SẢN PHẨM

Qui cách đóng gói Hộp 1 chai 100 ml

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dướL30°C. Để xa tầm với của trẻ em.

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sử dụng thuốc trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp chai

Nhà sản xuất Sopharma AD
Địa chỉ văn phòng: 16 lliensko Shosse str., 1220 Sofia, Bulgaria.
Địa chỉ nhà máy: Vrabevo vlg, 5660 district of Lovech, Bulgaria.
Xuất xứ: Bungari

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AMBIXOL 15 mg/5 ml”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *