Enter your keyword

AERIUS

In stock N/A .
4 04/05/2018 12:39:50

Mô tả

AERIUS
5 (100%) 1 vote

MÔ TẢ: Aerius viên nén là viên dập nổi hình tròn, màu xanh nhạt; mỗi viên chứa 5 mg desloratadine. Aerius sirô là dung dịch trong, màu cam, mỗi ml chứa 0,5 mg desloratadine.

Tá dược: Aerius Viên nén: dibasic calcium photphate, microcrystalline cellulose, tinh bột ngô, bột talc, lactose monohydrate, hydroxypropyl methylcellulose, titanium dioxide, polyethylene glycol, FD và Blue No 2 aluminium lake, carnauba wax và white wax.

Aerius Siro: propylene glycol, dung dịch sorbitol, acid citric khan, natri citrate dehydrate. Natri benzoate, dinatri edetate, sucrose, hương vị tự nhiên và nhân tạo, Color E100 và nước tinh khiết.

DƯỢC LỰC HỌC: sau khi uống, desloratadine ức chế chọn lọc thụ thể histamine H, ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương ( CNS ).

Desloratadine không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị 5 mg/ ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả dược ( placebo ). Trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng Aerius viên nén với liều 7,5 mg/ ngày không thấy có ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động. Trong một nghiên cứu đơn liều, desloratadine  5 mg không ảnh hưởng đến các đánh giá chuẩn mực về thực hiện chuyến bay bao gồm gây buồn ngủ và những nhiệm vụ liên quan đến chuyến bay.

Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng ( Allergic rhinitis – AR ), Aerius viên nén có tác dụng giảm các triệu chứng như hắc hơi , sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ ngạt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng. Aerius viên nén kiểm soát hiệu quả trong 24 giờ.

Bổ sung cho phân loại đã có của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, có thể phân loại viêm mũi dị ứng theo cách khác như viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài theo thời gian xuất hiên triệu chứng. Viêm mũi dị ứng không liên tục được xác định khi các triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/ tuần hoặc < 4 tuần. Viêm mũi dị ứng kéo dài được xác định khi các triệu chứng xuất hiện >= 4 tuần/ ngày và kéo dài > 4 tuần.

Aerius viêm nén có hiệu quả trong việc giảm gánh nặng của viêm mũi dị ứng theo mùa như được chứng minh bởi tổng điểm thăm dò chất lượng cuộc sống liên quan đến viêm mũi – kết mạc. cải thiện lớn nhất được ghi nhận là các lĩnh vực liên quan đến các vấn đề thông thường và hoạt động hằng ngày bị hạn chế bởi các triệu chứng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Có thể định lượng được nồng độ huyết tương của desloratadine  trong vòng 30 phút dùng desloratadine. Desloratadine được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3h; thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadine phù hợp với thời gian bán thải của thuốc ( khoảng 27 giờ ) và liều dùng 1 lần/ ngày. Sinh khả dụng của desloratadine tỷ lệ thuận với liều dùng 5 mg đến 20 mg.

Desloratadine gắn kết vừa phải ( 83% – 87% ) với protein huyết tương. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi uống liều hằng ngày ( 5mg đến 20mg ) trong 14 ngày.

Chưa xác định được men chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadine, và vì vậy chưa loại trừ hoàn toàn một vài tương tác với thuốc khác. Những nghiên cứu in vivo với chất ức chế đặc hiệu CYP3A4 và CYP2D6 đã chứng minh rằng các men này không quan trọng trong việc chuyển hóa desloratadine. Desloratadine không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và cũng không phải là chất nền hoặc chất ức chế P – glycoprotein.

CHỈ ĐỊNH: Aerius được chỉ định để giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết/ nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.

Aerius cũng được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn và thanh thiếu niên ( >= 12 tuổi ): Một viên nén bao film Aerius 5 mg hoặc 10 ml (5 mg ) Aerius siro, uống 1 lần/ ngày uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng ( bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài ) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml ( 2,5 mg ) Aerius siro, uống 1 lần/ ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng có liên quan đến viêm mũi dị ứng ( bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài ) và mày đay.

Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml ( 1,25 mg ) Aerius siro, uống 1 lần/ ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng có liên quan đến viêm mũi dị ứng ( bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài ) và mày đay.

Trẻ em từ 6 đến 11 tháng  tuổi: 2 ml ( 1 mg ) Aerius siro, uống 1 lần/ ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng có liên quan đến viêm mũi dị ứng ( bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài ) và mày đay.

Viêm mũi dị ứng không liên tục ( triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/ tuần hoặc < 4 tuần ) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bênh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng kéo dài ( triệu chứng xuất hiện >= 4 ngày/ tuần hoặc kéo dài > 4 tuần ), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng với Aerius viên nén trong các thửu nghiệm lâm sàng ( xem Đặc tính dược động học )

Thức ăn và nước bưởi không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadine.

Uống Aerius cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu (xem Đặc tính dược lực học ).

TÁC DỤNG BẤT LỢI: Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi, Aerius siro được dùng cho 246 trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi. Nhìn chung tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả hai nhóm dùng Aerius siro và placebo. Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, những bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn sao với placebo là tiêu chảy ( 3,7% ), sốt ( 2,3% ) và mất ngủ ( 2,3% ).

Trong những thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ ngày, những tác dụng ngoại ý do Aerius viên nén được báo cáo ở 3% bênh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần suất cao hơn placebo là mệt mỏi ( 1,2% ). Khô miệng ( 0,8% ), và nhức đầu ( 0,6% ).

Trong quá trình lưu hành deslorartadine trên thị trường, rất hiếm có báo cáo về phản ứng quá mẫn ( kể cả phản vệ và phát ban ), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thaafnn vận động, cơn động kinh, buồn  ngủ, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

Xin thông báo cho bác sĩ những biểu hiện bất lợi trong thời gian dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG: Chưa đánh giá tính an toàn và hiệu quả của Aerius viên nén ở trẻ dưới 12 tuổi.

Chưa đánh giá an toàn và hiệu quả của Aerius siro trên trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc ( xem Đặc tính dược động học ).

THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ: nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều deslorartadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật: dùng deslorartadine. Do chưa có dự liệu lâm sàng về việc sử dụng deslorartadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của Aerius trong thời gian mang thai. Không sử dụng Aerius trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng Aerius trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Không dùng Aerius cho phụ nữ cho con bú do deslorartadine được tiết vào sữa mẹ.

QUÁ LIỀU: Khi có quá liều, cân nhắc các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

Trên một số nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên dùng deslorartadine lên đến 45 mg ( cao gấp 9 lầng liều lâm sàng ) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.

Deslorartadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

HẠN DÙNG: 24 thàng kể từ ngày sản xuất.

                  Aerius Siro chỉ được sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày mở nắp.

BẢO QUẢN: Aerius viên nén: bảo quản từ 2 đến 30˚C. Tránh ẩm.

Aerius siro: Bảo quản dưới 30˚C. Giữ thuốc trong bao bì gốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Aerius viên nén: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén hoặc 10 vỉ x 10 viên nén.

Aerius siro: Hộp 1 chai 60 ml.

Sản xuất và đóng gói bởi: Schering – Plough Labo N.V, Industriepark 30, B – 2220 Heist – op – den – Berg, Belgium.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AERIUS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *