Enter your keyword

ULTRACET®

240,000VNĐ

Còn hàng N/A .
8 18/11/2018 8:49:59

Mô tả

ULTRACET®
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Ultracet được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Ultracet giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Ultracet

Hình ảnh: Thuốc Ultracet

Thuốc Ultracet giá 240.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Một số thuốc có tác dụng tương tự:

THÀNH PHẦN

ULTRACET có ở dạng viên nén dùng đường uống chứa

  • Tramadol hydrochlorid…………… 37.5 mg
  • Paracetamol …………………………325 mg

Tá dược:

Các thành phần không có hoạt tính có trong công thức gồm có:

  • Bột cellulose tinh bột tiền gelatin hóa
  • Tinh bột natri glycolat
  • Tinh bột ngô
  • Nước tinh khiết
  • Magie stearat OPADRY màu vàng nhạt
  • Sáp camauba

DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén màu vàng nhạt có nhân màu trắng nhạt, một mặt có chữ ‘‘T/A’’ và mặt kia có chữ “JANSSEN’’

TÍNH CHÂT DƯỢC LÝ

Tên hóa học

Tramadol Hydrochlorid

(±)cis-2-((dimethylamino)methyl)-1-(3-methoxyphenyl) cyclohexanol hydrochloride
Paracetamol

N-acetyl-p-aminophenol(4-hydroxyacetanilide)

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Tramadol là thuốc gỉam đau trung ương. Ít nhất xảy ra 2 cơ chế:gắn kết của chất gốc và chất chuyển hóa M1 với thụ thể µ-opioid và ức chế nhẹ sự tái hấp thu của norepinephrin và serotonin.
Paracetamol là một loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của thuốc này chưa được xác định rõ ràng.

Khi đánh giá trên mô hình động vật tiêu chuẩn, sự phối hợp tramadol và paracetamol cho thấy có tác dụng hiệp lực.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tính Chất chung

Tramadol được dùng ở dạng racemic, dạng tả tuyền và hữu tuyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Thông tin về dược động học của tramadol và paracetamol trong huyết tương sau khi uống 1 viên ULTRACET được đưa ra ở Bảng 1.

Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol.

Sau khi uống 1 liều đơn viên phối hợp Tramadol/Paracetamol (37.5 mg/325 mg). Nồng độ đỉnh trong huyết tương của ((+))-Tramadol(-)-Tramadol ) là 64,3/55,5 ng/mL, đạt được sau 1,8 giờ và cuả paracetamol là 4,2 µ/mL sau 0,9 giờ .Thời gian bán thải t1/2 trung bình của ((+))-Tramadol(-)-Tramadol )  là 5,1 /4,7 giờ  và của paracetamol là 2,5 giờ.

Nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khi uống 1 hay nhiều liều ULTRACET cho thấy không có sự tương tác thuốc đáng kể giữa tramadol và paracetamol.

Bảng 1 Tóm tắt các thông số dươc động học tính trung bình (±SD) của các đồng phân (+) và (-) của Tramadol và M1 và paracetamol trên tình nguyện viên sau khi uống liều đơn viên nén phối hợp Tramadol/Paracetamol (37,5mg/325mg)

 

 

Thông số(+) Tramadol(-) Tramadol(+) -M1(-)- M1Paracetamol
Cmax(ng/mL)64.3(9,3)55,5(8,1)10,9(5,7)12.8(4,2)4,2(0,8)
tmax h18(0,6)1.8(0,7)2.1(0,7)2.2(0.7)0,9(0,7)
CUF(mL/phút)588(226)736(244)365(84)
T1/2 (h)5.1(1,4)4.7(1,2)7,8(3.0)6,2(1,6)2,5(0,6)

Với Paracetamol Cmax tính theo µg/mL

Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của tramadol hydrochlorid khoảng 75% sau khi uống 100mg viên nén tramadol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tính trung bình của racemic tramadol và M1 đạt được lần lượt theo thứ tự là ở khoảng 2 và 3 giờ sau khi uống 2 viên né ULTRACET ở người lớn khỏe mạnh.

Hấp thu của paracetamol sau khi uống ULTRACET xảy ra nhanh, gần như hoàn toàn và chủ yếu ở ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đat được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol.

Ảnh hưởng của thức ăn

Uống ULTRACET cùng với thức ăn không làm ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ dinh dưỡng trong huyết tương hay mức độ hấp thu của tramadol hoặc paracetamol, vì thế có thể uống ULTRACET mà không phải phụ thuộc vào bữa ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố của tramadol sau khi tiêm tĩnh mạch liều 100mg trên nam và nữ tương ứng 2,6 và 2,9 L/kg.Khoảng 20% tramadol gắn kết với protein trong huyết tương người.

Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ.Thể tích phân bố khoảng 0,9 L/kg .Một tỷ lệ nhỏ tương đối ( khoảng 20%) paracetamol gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Do nồng độ trong huyết tương của tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 sau khi các tình nguyện viên uống ULTRACET không khác nhau đáng kể so với khi chỉ uống 1 mình tramadol.

Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa. Cách chuyển hóa chủ yếu là khử nhóm methyl ở vị trí N- và O- và kết hợp với acid glucuronic hay sulfat ở gan.

Tramadol được chuyển hóa bằng nhiều cách ,trong đó có cả CYP2D6. Bệnh nhân chuyển hóa cực nhanh CYP2D6 có thể chuyển đổi tramadol thành chất chuyển hóa có hoạt tính (M1) nhanh hơn và hoàn toàn hơn những bệnh nhân khác( xem phần Cảnh báo và thận trọng). Sự phổ biến của kiểu gen CYP2D6 này khác nhau trong dân số và đã được thông báo trong tài liệu khoa học với phạm vi từ 1% đến 10% ở người Mỹ gốc Phi, người Mỹ da trắng, người Châu Á và người Châu Âu( bao gồm những nghiên cứu chuyên biệt ở Hy Lạp , Hungary và Bắc Âu) 29% ở người Châu Phi /Etiopl

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cơ chế động học bậc nhất và theo 3 cách chính riêng biệt:

  1. Kết hợp với glucuronid
  2. Kết hợp với sulfat
  3. Oxy hóa thông qua enzym cytochrom P450

Thải trừ

Tramadol và chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận . Thời gian bán thải trong huyết tương của racemic tramadol và M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương của racemic  tramadol từ khoảng 6 giờ tăng lên 7 giờ khi dùng ULTRACET đa liều,

Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đến 3 giờ ở người lớn. Thời gian bán thải ngắn hơn một ít ở trẻ em và dài hơn một ít ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh.Paracetamol được thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu bằng cách kết hợp với gluronid và sulfat tùy thuộc vào liều uống. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

THÔNG TIN TIỀN LÂM SÀNG

Sự phối hợp Tramadol/ Paracetamol

Chưa có nghiên cứu trên phòng thí nghiệm hoặc trên động vật về sản phẩm phối hợp
(tramadol và paracetamol) để đánh giá về tính gây ung thư , đột biến gen hay làm giảm sút khả năng sinh sản.

Không có tác dụng gây qúai thai liên quan đến thuốc khi thử trên chuột cống uống tramadol và paracetamol phối hợp. Sản phẩm phối hợp tramadol và paracetamol gây độc với phôi và bào thai trên chuột khi chuột cống mẹ uống liều độc(50/434mg/kg tramadol/paracetamol), liều gấp 8,3 lần liều tối đa của người , nhưng không gây quái thai ở liều độc này. Độc tính trên phôi thai và bào thai gồm giảm khối lượng bào thai và tăng phát triển xương sườn.Liều độc tính trên mẹ thấp hơn và ít nghiêm trọng hơn (10/87 và 25/217 mg/kh tramadol/paracetamol) không gây độc trên phôi thai hoặc bào thai.

Tramadol Hydrochlorid     ‘

Tính gây ung thư/ đột biến gen

Tăng không đáng kể nhưng có ý nghĩa thống kê ở 2 loại khối u phổ biến ở chuột, phổi và gan, được nhận thấy khi nghiên cứu về tính gây ung thư trên chuột , đặc biệt ở chuột nhắt đã lớn,(dùng liều uống lên đến 30 mg/kg trong khoảng 2 năm , mặc dù nghiên cứu không dùng liều dung nạp tối đa). Sự phát triển này không chắc chắn để cho rằng nguy hiểm đối với người.

Không có phát hiện tương tự trong các nghiên cứu gây ung thư trên chuột cống.

Tramadol không gây đột biến gen trong các thử nghiệm sau: thử nghiệm hoạt hóa microsom trên Ames Salmonella, định lượng tế bào CHO/HPRT của động vật có vú, định lượng lymphoma trên chuột ( trong điều kiện không có xúc tác chuyển hóa ) thử nghiệm đột biến gen trội gây chết trên chuột, thử nghiệm về sự thay đổi nhiễm sắc thể trên chuột đồng Trung Quốc, thử nghiệm về nhân tế bào tủy xương trên chuột và chuột đồng Trung Quốc.

Kết quả gây đột biến gen yếu đi xảy ra khi có sự hiện diện của chất xúc tác cho quá trình chuyển hóa khi xét nghiệm u bạch huyết ở chuột và xét nghiệm nhân tế bào chuột cống .

Tóm lại, từ giá trị của bằng chứng của các thử nghiệm này cho thấy tramadol không phải chất có nguy sơ gây độc cho gen ở người

Suy giảm khả năng sinh sản / Ảnh hưởng đến sự sinh sản

Không có tác động đến khả năng sinh sản khi dùng tramadol với liều uống lên đến 50mg/kg cho chuột cống đực và 75mg/kg trên chuột cống cái . Tramadol được đánh giá trong các nghiên cứu chu sinh và sau sinh trên chuột cống . Chuột con bị giảm cân khi chuột mẹ uống ( bằng ống thông dạ dày) thuốc với liều 50mg/kg hoặc cao hơn, và sự sống còn của chuột non giảm sớm  trong thời kỳ bú mẹ  khi chuột mẹ uống thuốc với liều 80mg/kg (gấp 6 đến 10 lần liều tối đa ở người). Không thấy có độc tính trên chuột con khi chuột mẹ uống liều 8,10,20,25 hay 40 mg/kg. Tramadol gây độc tính cho chuột mẹ ở tất cả các liều trong nghiên cứu này nhưng rõ ràng chỉ ảnh hưởng đến chuột con ở liều cao hơn, liều mà độc tính trên chuột mẹ nghiêm trọng hơn nhiều

TÍNH TƯƠNG KỴ
Chưa được biết

CHỈ ĐỊNH

ULTRACET được chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng.

Việc sử dụng ULTRACET nên được giới hạn cho bệnh nhân có đau ở mức độ trung bình đến nặng cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Trừ khi có các hướng dẫn khác, ULTRACET được dùng như sau:

Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi

Việc sử dụng ULTRACET nên được giới hạn cho bệnh nhân có đau ở mức độ trung bình đến nặng cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol

Liều dùng phải được điểu chỉnh trên từng cá thể dựa trên mức độ đau và đáp ứng của người bệnh
Liều tối đa của ULTRACET là từ 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ khi cần giảm đau có thể lên đến tối đa 8 viên 1 ngày

ULTRACET có thể được uống mà không  cần quan tâm đến thức ăn

Nếu cần sử dụng lặp lại hoặc điều trị kéo dài với ULTRACET do tình trạng nghiêm trọng của bệnh. Nên thận trọng và theo dõi đều đặn thường xuyên, cần phải đánh giá về việc có điều trị tiếp tục hay không.

Thuốc Ultracet là thuốc gì

Trẻ em (Trẻ em dưới 15 tuổi)

Hậu quả và độ an toàn của ULTRACET ở trẻ em chưa được thiết lập.

Người già ( người cao tuổi):

Không có sự khác biệt nói chung nào về tính an toàn hay tính chất dược động học giữa người ≥ 65 tuổi và những người ít tuổi hơn

Thường không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân ≤75 tuổi không có biểu hiện lâm  sàng của suy gan hay suy thận. Với bệnh nhận trên 75 tuổi sự thải trừ có thể kéo dài vì thế  nếu cần thiết có thể kéo dài khoảng cách liều tùy theo tình trạng của bệnh nhân

Suy thận

Khuyến cáo nên tăng khoảng cách liều ULTRACET cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30mL/phút sao cho không vượt quá 2 viên mỗi 12 giờ

Suy gan

Không dùng ULTRACET cho bệnh nhân suy gan nặng, Những trường hợp suy gan mức độ trung bình cân nhắc cẩn thận kéo dài khoảng cách liều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng ULTRACET cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với tramadol, paracetamol, hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc hoặc với các thuốc opioid. ULTRACETcũng chống chỉ định trong các trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giảm đau trung ương, thuốc opioid hay các thuốc hướng thần

Không dùng tramadol cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc ngưng sử dụng trong vòng hai tuần trước đó

Không dùng tramadol cho bệnh nhận suy gan nặng hoặc động kinh không được kiểm soát bằng điều trị

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Chứng co giật

Chứng co giật xảy ra trên một số bệnh nhân dùng tramadol trong khoảng liều khuyến cáo. Các báo cáo  tự phát sau khi thuốc đã lưu hành trên thị trường cho thấy nguy cơ co  giật tăng lên khi liều dùng của tramadol lớn hơn khoảng liều khuyến cáo. Nguy cơ co giật tăng lên ở bệnh nhân sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc sau: các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (thuốc chống trầm cảm và thuốc giảm cảm giác thèm ăn loại SSRI), các thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs) và các chất ba vòng khác (Ví dụ cyclobenzapin, promethazin,.v.v)hoặc các thuốc opioid.

Dừng tramadol có thể làm tăng nguy cơ co giật trên các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO, các thuốc an thần hay thuốc làm giảm ngưỡng co giật khác.

Nguy cơ co giật cũng có thể tăng lên ở các bệnh nhân động kinh, những người có tiền sử co giật, hay các bệnh nhân có nguy cơ co giật đã được nhận biết (như chấn thương ở đầu, rối loạn chuyển hóa, cai rượu hoặc thuốc, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương). Trong trường hợp quá  liều tramadol, dùng
naloxon có thể làm tăng nguy cơ co giật

Phản ứng dạng phản vệ

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dạng phản vệ với cocácin và các thuốc opioid khác có thể tăng nguy cơ này, vì thế không nên dùng UITRACET

Suy hô hấp

Thận trọng khi dùng ULTRACET cho các bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp Khi dùng liều cao tramadol với các thuốc gây tê, gây mê hay rượu có thể gây suy hô hấp. Xử lý những trường hợp này giống trường hợp dùng thuốc quá liều. Phải thận trọng nếu dùng naloxon vì nó có thể thúc đẩy chứng co giật
Chuyển hóa cực nhanh CYP2D6 của tramadol.

Các bệnh nhân chuyển hóa cực nhanh CYP206 có thể biến đổi tramadol thành chất chuyêrn hóa họat tính của nó (M1) nhanh hơn và hoàn toàn hơn các bệnh nhân khác.Việc biến đổi nhanh này có thể làm nồng độ M1 trong huyết thanh cao hơn mong đợi, dẫn đến làm tăng nguy cơ suy hô hấp ( xem phần quá liều – Tramadol)
Thuốc thay thế,giảm liều và/hoặc tăng kiểm soát dấu hiệu quá liều tramadol như suy hô hấp được khuyến cáo cho những bện nhân được biết chuyển hóa cực nhanh CYP2D6 (xem phần đặc tính dược động học  – Chuyển hóa)

Dùng với các chất ức chế hệ thần kinh trung ương

Cần phải sử dụng thận trọng và giảm liều ULTRACET khi bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, thuốc opioid, các thuốc gây tê gây mê, các thuốc phenothiazin, thuốc ngủ hay thuốc an thần.

Tăng áp lực hộp sọ hoặc chấn thương đầu

Thận trọng khi sử dụng ULTRACET cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hoặc chấn thương đầu

Với các bệnh nhân nghiện thuốc opioid

Không nên sử dụng ULTRACET cho các bệnh nhân nghiện thuốc opioid .Tramadol gây tái nghiện cho một
số bệnh nhân mà trước đó bị nghiện thuốc opioid khác.

Dùng với rượu

Với người nghiện rượu mãn tính nặng nguy cơ nhiễm độc gan sẽ tăng lên khi dùng quá nhiều paracetamol

Cai thuốc

Các triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra nếu ngừng dùng ULTRACET một cách đột ngột. Các cơn hoảng sợ lo lắng thái quá, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng bất thường của hệ thần kinh trung ương rất
hiếm khi xảy ra khi ngưng dùng tramadol hydrochlorid đột ngột. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy các triệu chứng cai thuốc có thể giảm đi bằng cách giảm liều từ từ

Dùng với các thuốc ức chế MAO và ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin(SSRI)

Phải hết sức thận trọng khi sử dụng ULTRACET cùng với các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (một ezym xúc tác quá trình oxy hóa các hợp chất monoamin) Sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc ức chế MAO hay thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) làm tăng nguy cơ xảy ra
các biến cố bất lợi gồm chứng co giật và hội chứng serotonin

Với người bị bệnh thận

Dùng thuốc ULTRACET cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận chưa được nghiên cứu. Với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30mL/phút được khuyến cáo tăng khoảng cách giữa các liều dùng ULTRACET để không được vượt quá 2 viên mỗi 12 giờ

Với người bị bệnh gan

Không nên dùng ULTRACET cho các bệnh nhân bị suy giamr chức năng gan nặng .Nguy cơ quá liều paracetamol cao hơn ở bệnh nhân bị bệnh gan do rượu không xơ gan

Các phản ứng ngoài da nghiêm trọng

Có rất hiếm báo cáo về các phản ứng ngoài da nghiêm trọng như hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP); hội chứng Stevao-Johnson (SJS) hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) trên những bệnh nhân dùng paracetamol. Bệnh nhân nên được thông báo về những dấu hiệu của các phản ứng
ngoài da nghiêm trọng này và nên ngưng dùng thuốc ngay khi thấy biểu hiện đầu tiên của phát ban da hay các dấu hiệu quá mẫn khác.

Bác sĩ cần thông báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stoeven Johnson(SJS) hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyoll, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Sự giảm natri huyết

Hiếm có báo cáo về sự giảm natri huyết khi sử dụng ULTRACET thường gặp ở những bệnh nhân có sẵn yếu tố nguy cơ như bệnh nhân cao tuổi và/hoặc bệnh nhân dùng các thuốc đồng thời mà có thể gây giảm natni huyết.Trong một số báo cáo giảm natri huyết dường như là do hội chứng tiết hocmone chống lợi tiểu không thích hợp (SIADH) và được giải quyết bằng cách ngưng sử dụng ULTRACET  và điều trị thích hợp (ví dụ hạn chế dịch). Trong khi điều trị ULTRACET, khuyến cáo theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của giảm natri huyết đối với các bệnh nhân có sẵn  yếu tố nguy cơ

Thận trọng chung

Sự dung nạp và sự phụ thuộc về thể chất và/hoặc tinh thần có thể phát triển , thậm trí ở liều điều trị.Nhu cầu điều trị giảm đau trên lâm sàng,nên được xem xét thường xuyên.Không nên dùng quá liêù ULTRACET cùng với các thuốc khác chứa tramadol hoặc paracetamol. Quá liều paracetamol có thể gây độc tính trên gan ở một số bệnh nhân

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

Các tương tác chống chỉ định :

  • Các thuốc ức chế IMAO không chọn lọc
  • Nguy cơ hội Chứng serotonin:tiêu chảy, tim đập nhanh, đổ mồ hôi, run rẩy lú lẫn thậm chí hôn mê
  • Các thuốc  ức chế chọn lọc MAO-A
  • Ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc.
  • Nguy cơ hội Chứng serotonin:tiêu chảy, tim đập nhanh đổ mồ hôi run rẩy lú lẫn thậm chí hôn mê
  • Các thuốc  ức chế chọn lọc MAO-B
  • Các triệu chứng kích thích trung ương gợi ý hội chứng serotonin:tiêu chảy, tim đập nhanh đổ mồ hôi run rẩy lú lẫn thậm chí hôn mê
  • Trong trường hợp mới điều trị các thuốc ức chế MAO , trì hoãn 2 tuần trước khi điều trị với tramadol

Thuốc ultracet giá bao nhiêu

Các tương tác cần thận trọng khi sử dụng đồng thời:

Sử dụng với carbarmazepin

  • Sử dụng đồng thời tramadol hydrochlorid với carbamzepin làm tăng đáng kể chuyển hóa tramadol Các bệnh nhân sử dụng carbamzepin có thể giảm đáng tác dụng giảm đau của thành phần tramadol của ULTRACET

Sử dụng với quinidin

  • Tramadol bị chuyển hóa thành M1 ( chất chuyển hóa có hoạt tính) bởi CYP206. Sử dụng đồng thời quinidin với tramadol dẫn tới làm tăng nồng độ tramadol. Hậu quả lâm sàng của những phát hiện này chưa được biết đến.

Sử  dụng với các chất giống Warfarin

  • Khi thích hợp về mặt y tế, nên đánh  giá định kỳ thời gian prothrombin khi dùng đồng thời ULTRACET và các chất này do có các báo cáo về việc tăng INR(international normalized ratio- chỉ số bình thường hóa quốc tế) ở một số bệnh nhân.

Sử dụng với các thuốc ức chế CYP206

  • Các nghiên cứu tương tác thuốc in-vitro trên vi lạp thể gan nguời chỉ ra rằng dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP206 như fluoxetin, paroxetin và amitriptylin có thể ức chế chuyển hóa tramadol

Sử dụng với cimetidin

  • Sử dụng đồng thời ULTRACET với cimetidin chưa được nghiên cứu .Sử dụng đồng thời ULTRACET với cimetidin không làm thay đổi đáng kể dược động học của tramadol về mặt lâm sàng

Các thuốc đối kháng các chủ vận opioid(buprenorphin, nalbuphin,pentazocin)

  • Giảm hiệu quả giảm đau bằng cách chẹn cạnh tranh tại các thụ thể , dẫn tới nguy cơ xuất hiện triệu chứng cai thuốc.

Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs)và các thuốc triptan

  • Trong các trường hợp độc lập, đã có những báo cáo về hội chứng serotonin mà có sự liên hệ tạm thời với việc sử dụng tramadol trong điều trị kết hợp với các thuốc chẹn serotonin khác như các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin(SSRIs) và các thuốc triptan.Các dấu hiệu của hội chứng serotonin có thể là lú lẫn, kích động, sốt, đổ mồ hôi, thất điều, tăng phản xạ giật rung cơ và tiêu chảy.

Các dẫn chất opioid khác ( bao gồm các thuốc chống ho và các điều trị thay thế), các thuốc nhóm benzodiazepin và barbiturat

  • Tăng nguy cơ suy hô hấp mà có thể dẫn đến tử vong trong các trường hợp quá liều.

Các thuốc giảm đau tác động lê hệ thần kinh trung ương khác như các dẫn chất opioid khác (bao gồm các thuốc chống ho và các điều trị thay thế), rượu cồn, các thuốc nhóm barbiturat, benzodiazaepin, các thuốc giải lo âu khác, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tính chất an thần, thuốc kháng histamin có tính an
thần thuốc an thần kinh, các thuốc chữa tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương, thalidomid và bacilofen.

  • Những thuốc này có thể gây tăng ức chế thần tính trung ương

Các thuốc khác được biết có tác dụng ức chế CYP3A4, như ketoconazol và erythromycin, có thể ức chế chuyển hóa của tramadol(khử nhóm methyl ở vị trí N), cũng có thể ức chế chuyển hóa của chất chuyển hóa khử nhóm methyl ở vị trí O có hoạt tính. Tầm quan trọng về mặt lâm sàng của tương tác như này chưa được nghiên cứu.

Các thuốc  làm giảm ngưỡng co giật như bupropion, các thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc an thần kinh.

  • Sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ co giật

Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng do metoclopramid hoặc domperidon và  hấp thu giảm do cholestyramin.

Trong một số lượng giới hạn các nghiên cứu, dùng chất đối kháng 5-HT3 chống nôn ondasetron trước hoặc sau khi phẫu thuật làm tăng nhu cầu dùng tramadol ở bệnh nhân đau sau phẫu thuật.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Tramadol đi qua nhau thai. Không có nghiên cứu đầy đủ và đáng tin cậy trên phụ nữ có thai. Sử dụng an toàn cho phụ nữ có thai chưa được khẳng định. Không dùng tramadol cho phụ nữ mang thai
Khuyến cáo không dùng ULTRACET cho phụ nữ cho con bú vì độ an toàn của nó đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh vẫn chưa được nghiên cứu.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

ULTRACET có thể làm giảm khả năng tư duy hay thể lực cần thiết để thực hiện những việc nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các biến cố thường xảy ra nhất là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa.

Các biến cố được báo cáo phổ biến nhất là buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ.

Bên cạnh đó một số tác dụng không mong muốn sau đây cũng thường được ghi nhận dù với tần suất nhìn chung ít hơn:

  • Toàn thân :Suy nhược, mệt mỏi, nóng bừng
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Đau đầu, run
  • Hệ tiêu hóa:Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn
  • Rối loạn tâm thần: Chán ăn lo lắng, lú lẫn, phấn chấn, mất ngủ, bồn chồn.
  • Da và các phần phụ thuộc da: Ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi

Các báo cáo về tác dụng bất lợi đáng kể trên lâm sàng ít gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến ULTRACET gồm có:

  • Toàn bộ cơ thể:Đau ngực, rét run, ngất , hội chứng cai thuốc
  • Rối loạn tim mạch:Tăng huyết áp,làm nặng thêm tăng huyết áp, hạ huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: Mất thăng bằng, co giật, tăng trương lực cơ,đau nửa đầu migraine, làm nặng thêm đau nửa đầu, co cơ tự phát,dị cảm , ngẩn ngơ, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa :Khó nuốt, đại tiện phân đen, phù lưỡi.
  • Rối loạn về tai và tiề đình:Ù tai
  • Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh.
  • Hệ thống gan và mật:Các xét nghiệm về gan bất thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Gỉam câ
  • Rối loạn tâm thần: Hay quên, mất ý thức bản thân,trầm cảm lạm dụng thuốc,tâm trạng bất ổn,ảo giác bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.
  • Rối loạn hồng cầu: Thiếu má
  • Hệ hô hấp:Khó thở.
  • Hệ tiết niệu: Albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít , bí tiểu.
  • Rối loạn thị lực: Tầm nhìn không bình thườ

Các tác dụng bất lợi khác có ý nghĩa lâm sàng của tramadol hydrochlorid được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc báo cáo sau khi thuốc đươc lưu hành trên thị trường:

Các biến cố được báo cáo khi dùng tramadol gồm có: hạ huyết áp, các phản ứng dị ứng( gồm phản ứng phản vệ, nổi mày đay , hội chứng Stevens- Johnson/TENS), rối loạn chức năng nhận thức, muốn tự sát và viêm gan. Các bất thường xét nghiệm được báo cáo là creatinin tăng. Hội chứng serotonin (các triêu chứng của nó có thể gồm sốt, kích thích, run rẩy. và kích động) xảy ra khi dùng tramadol cùng với các thuốc tác động đến serotonin như các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI) và ức chế MAO.

Kinh nghiệm sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất tramadol sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường cho thấy các báo cáo hiếm gặp là mê sản, co đồng tử, giãn đồng tử, và rối loạn ngôn ngữ và rất hiếm gặp là rối loạn vận động.Theo dõi giám sát tramadol sau khi thuốc  được lưu hành trên thị trường cho thấy tramadol hiếm khi làm thay đổi tác dụng của warfarin, kể cả tăng thời gian đông máu, ngoại sinh( thời gian prothrombin). Các trường hợp hạ đường huyết đã được báo cáo rất hiếm gặp trên bệnh nhân sử dụng tramadol.Hầu hết các bệnh nhận này đều có yếu tố nguy cơ: đái tháo đường, hoặc suy thận, hoặc người cao tuổi

Hiếm có báo cáo về sự giảm natri huyết và/hoặc SIADH khi sử dụng tramadol, thường gặp ở những bệnh nhân có sẵn yêú tố nguy cơ , như bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc mà có thể gây giảm natri huyết.

Các tác dụng bất lợi khác có ý nghĩa lâm sàng của paracetamol được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc các báo cáo hậu mãi.
Các phản ứng dị ứng (phát ban trên da nguyên phát) hoặc báo cáo về phản ứng quá mẫn thứ phát gây ra bởi paracetamol là hiếm gặp và hạn chế được bằng cách ngừng thuốc, và trong trường hợp cần thiết có thể điều trị triệu chứng.Có một số báo cáo cho thấy paracetamol có thể gây nên tình trạng prothrompin máu khi dùng chung với các hợp chất giống warfarin.Trong những nghiên cứu khác, thời gian đông máu ngoại sinh( thời gian prothrombin) không thay đổi

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU

ULTRACET là thuốc phối hợp .Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc tramadol, paracetamol hay của cả hai. Triệu chứng đầu tiên khi dùng quá liều tramadol có thể là suy hô hấp và/hoặc co giật.Triệu chứng đầu tiên trong vòng 24 giờ đầu tiên khi dùng paracetamol quá liều có thể là kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, toát mồ hôi.
Kinh nghiệm trên người

Tramadol

Những hậu quả nghiêm trọng của việc dùng tramadol quá liều có thể là suy hô hấp , ngủ lịm, hôn mê, co giật, ngừng tim và tử vong.

Paracetamol

Dùng liều rất cao paracetamol có thể gây độc cho gan trên một số bệnh nhân.Các triệu chứng sớm có thể xảy ra sau khi gan bị tổn thương do quá liều paracetamol gồm: kích ứng đường tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn, nôn, khó chịu, nhợt nhạt, và toát mồ hôi. Các triệu chứng nhiễm độc gan trên lâm sàng và cận lâm sàng có thể xuất hiện sau 48 đến 72h sau khi uống thuốc

Cách xử lý

Quá liều ULTRACET một hay nhiều lần có thể gây tử vong do quá liều nhiều thuốc, vì thế nếu có thể nên hội chẩn của các chuyên gia.

Mặc dù naloxon giải quyết được một số( nhưng không phải tất cả) các triệu chứng do dùng quá liều tramadol , lọc máu không hy vọng giúp được cho việc dùng quá liều vì nó thải trừ dưới 7% lượng thuốc uống vào trong vòng 4 giờ lọc.

Khi điều trị quá liều ULTRACET , trước hết phải đảm bảo thông khí đầy đủ song song với các điều trị hỗ trợ chung khác .Tiến hành các biện pháp nhằm giảm hấp thu thuốc.Có thể gây nôn bằng cơ học hoặc dùng siro ipecac nếu bệnh nhân còn tỉnh táo( còn phản xạ hầu và họng).Uống than hoạt tính (1g/1kg) sau khi đã làm sạch dạ dày.Liều đầu tiên nên uống thêm cùng 1 liều thuốc tẩy nhẹ thích hợp. Nếu dùng liều nhắc lại, nên dùng xen kẽ với thuốc tẩy nhẹ.Hạ huyết áp thường do nguyên nhân là giảm thể tích máu và nên bổ sung dịch đẩy đủ. Chỉ sử dụng các thuốc gây co mạch và các biện pháp hỗ trợ khác cũng cần phải thực hiện.Nên đặt ống thông nội khí quản trước khi thực hiện liệu pháp rửa dạ dày với bệnh nhân bất tỉnh, và khi cần thiết phải hỗ trợ hô hấp.

Với bệnh nhân là người lớn và trẻ em, bất cứ trường hợp nào đã uống một lượng không biết paracetamol hoặc khi nghi ngờ hay không chắc chắn về thời gian dùng thuốc nên xác định nồng độ paracetamol trong huyết tương và điều trị bằng acetylcystein.Nếu không thể định lượng và lượng paracetamol lượng và lượng paracetamol đã uống ước tính vượt quá 7,5 đến 10g đối với người lớn và thanh thiếu niên, hoặc 150 mg/kg đối với trẻ em thì nên bắt đầu điều trị với N-acetylcystein và tiếp tục cho đến khi hoàn tất liệu trình điều trị.

NHÀ SẢN XUẤT

Sản xuất tại: Janssen Korea Ltd

Công ty đăng ký: JANSSEN CILAG Ltd,, Thái Lan

HẠN DÙNG 3 năm kể từ ngày sản xuất

Xem “hạn sử dụng” được in trên hộp thuốc

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ  không quá 30°C trong bao bì gốc

Quy cách đóng gói: Viên nén ULTRACET được đóng gói  bằng vỉ nhựa PVC phủ lớp nhôm mỏng, polypropylen phủ lớp nhôm mỏng vaf polypropylen phủ với polypropylen. Mỗi hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén
Tiêu chuẩn chất lượng: NSX

Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng ghi trên nhãn

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ULTRACET®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *