Enter your keyword

Ubiheal 100

160,000

In stock N/A .

Mô tả

Ubiheal 100
4.8 (95%) 4 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Ubiheal 100 có tác dụng hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính. Hỗ trợ phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hoá võng mạc… của bệnh tiểu đường.

Thuốc Ubiheal 100 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Ubiheal 100 giá 160.000 đồng 1 hộp 30 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số sản phẩm liên quan:

Thành phần

Mỗi viên nang mềm thuốc Ubiheal 100 có chứa:

  • Alpha Lipoic Acid (thioctic acut) 100 UIg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dược động học

Alpha lipoic acid (ALA) hấp thu dễ dàng qua đường uống, phân bố vào gan và sau đó chuyển hóa thành dihydro lipoic acid trong các mô cơ thể. ALA di qua hàng rào máu não. AlA và DIU A có tác dụng cả bên trong và bên ngoài tế bào. Dạng R-ALA thường gắn với một protein nơi mà nó thể hiện chức năng như một coenzym của rất nhiều phức hợp enzym trong ty lạp thể tham gia vào việc sản xuất năng lượng và dị hoá alpha-keto acid và các amino acid. Trung bình có khoảng 0.10 – 0,22% liều uống được tìm thấy trong nước tiểu vào ngày thứ nhất và ngày thứ 4. ALA và các chất chuyển hoá của nó có nồng độ gắn kết huyết tương là như nhau.

Tác dụng dược lý

Alpha-lipoic acid là một coenzym được tìm thấy trong một số mô thực vật đồng thời cơ thể con người cùng sản sinh ra. Alpha lipoic acid có hoạt tính chống oxy hoá mạnh, và nó có tác dụng chống oxy hóa bằng nhiều cách. Không giống như các chất chống oxy hoá khác, có chất chỉ hoạt động trong các mô nước (vi dụ như vitamin C) hoặc chỉ hoạt động trong mô mỡ (vi dụ vitamin D), alpha lipoic acid hoạt động trong cả môi trường nước và mỡ, điều đó có nghĩa là nó có thể tác động trên khắp cơ thể. Thêm vào đó, các chất chống oxy hoá bị suy kiệt sau khi tấn công các gốc tự do, nhưng alpha lipoic acid có thể tự hoàn nguyên trở về dạng có hoạt tính. Hơn nữa alpha lipoic acid còn giúp phục hồi hoạt động của một số chất chống oxy hoá khác (vitamin E, vitamin C, glutathion, coenzym Q10). Glutathion là chất khử các gốc tự do vô cùng quan trọng của cơ thể. Glutathion ngăn cản quá trình đục thuỷ tinh thể, tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ tế bào gan, ngăn cản sự hình thành các khối u…Tuy nhiên, lượng glutathion trong cơ thể giảm nhanh khi cơ thể bị bệnh như tiểu đường, bệnh gan (suy gan, viêm gan siêu vi, ngộ độc hóa chất…), đục thuỷ tinh thể, HIV, ung thư, phẫu thuật, nhiễm khuẩn. Đối với glutathion sự phục hồi hoạt tính ngay trong cơ thể sau khi đã tham gia quá trình oxy hóa khử là một điều rất quan trọng vì glutathion bị huỷ ở dịch vị khi cho uống thường xuyên.

Alpha lipoic acid cùng đóng vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp glulathion. Alpha lipoic acid sau khi được hấp thu sẽ nhanh chóng được chuyển hoá thành dihydro lipoic acid, chất sau đó có tác dụng chuyển cystine thành cysteine và kích thích quá trình sinh tổng hợp glutathion.

Là một coenzym. Alpha lipoic acid tham gia chuyển hóa glucid và lipid, ngăn ngừa hiện tượng xơ vữa động mạch.

Alpha lipoic acid còn chống lại sự hình thành các phức protein- glucose (AGE). Đặc biệt là ở người đái tháo đường, glucose huyết cao, tích lũy nhiều AGE, gây ra những trụng thái đục thuỷ tinh thể, xơ cứng mạch…

Tóm lại, trong cơ thể, alpha lipoic acid biến đổi thành dihydro lipoic acid và được biết đến với những tác dụng sau:

  • Bảo vệ gan khỏi tác động của virus, rượu bia và các thuốc gây độc với gan, phục hồi chức năng gan.

Các nghiên cứu cho thấy ALA giúp giảm độc tính của các thuốc như Cyclophosphamide, Cyclosporine, Acetaminophen … Alpha lipoic acid giúp phục hồi chức năng gan, làm giảm độc tính của các chất gây độc với gan như acetaminophen, độc tố nấm Amanita (độc tố nấm này gây hoại tử tế bào gan), rượu, các dung môi hydrocarbon gây độc với gan, các kim loại nặng… ALA giúp phục hồi hoạt tính của glutathion trong cơ thể do đó ALA dược dùng để hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân bị viêm gan cấp tính và mạn tính, đặc biệt là những trường hợp cấp tính do tổn thương nghiêm trọng tế bào gan. ALA cùng cho thấy có tác dụng rất hữu ích trong việc điều trị viêm gan c do virus (đặc biệt là khi phối hợp với Selenium và Milk thistle).

  • Trên hệ thần kinh

ALA có hiệu lực trong việc điều trị bệnh viêm não tuỷ tự miễn và bệnh da xơ cứng, bệnh Alzeimer. ALA cùng cho thấy giúp cải thiện chứng nặng tai có liên quan đen tuổi tác. ALA giúp ngăn chặn chứng xơ vữa động mạch. ALA giúp làm giảm huyết áp ở những người bị cao huyết áp. ALA giúp bảo vệ màng tế bào và ty lạp thể của tế bào chống lại tác hại của các gốc tự do. ALA còn dùng trong điều trị bệnh não hoại tử cấp, phòng ngừa hội chứng bỏng rát miệng do thần kinh.

  • Bệnh về mắt

Nhờ tác dụng chống oxy hoá và tiêu diệt gốc tự do, ALA ngăn chặn thoái hoá điểm vàng – có liên quan đến tuổi tác trong mắt. ALA có thể thấm qua các mô mắt và bảo vệ cả thuỷ tinh thể và võng mạc khỏi sự thoái hoá.

  • Bệnh tiểu đường

ALA được dùng cho bệnh nhân tiểu đường tuýp I và tuýp 2 nhờ khả năng giúp giảm đường trong máu và ngăn chặn các biến chứng hoại tử, thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể và các biến chứng thần kinh của bệnh tiểu đường. Việc sản xuất gốc oxy tự do trong ty lạp thể gây ra bởi việc tăng đường huyết là hậu quả chính của việc hủy hoại nội mô trong bệnh tiểu đường (dẫn đến các biến chứng của bệnh tiểu đường).

  • Hệ miễn dịch

ALA giúp cài thiện sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân AIDS, ALA làm chậm sự phát triển của virus HIV (do ngăn cản enzym giúp virus HIV nhân lên trong cơ thể).

ALA cũng giúp ngăn chặn bệnh ung thư. ALA giúp kích thích thích hệ miễn dịch, giúp ngăn chạn nguy cơ bị các bệnh nhiễm trùng.

  • Ngộ độc kim loại nặng

ALA có khả năng tạo phức với các kim loại nặng như Thủy Ngân, Chì, Arsen, Cadimi do đó giúp giải độc các kim loại nặng.

  • Tác dụng khác

Ngoài ra ALA giữ cho collagen của da đàn hồi mềm mại, ngăn ngừa sự hình thành vết nhăn trên mặt và các vết đồi mồi trên da.

Chỉ định

Hỗ trợ và điều trị bệnh gan cấp và mạn tính, viêm gan siêu vi, giải độc cơ thể khỏi độc tính của rượu, bia, kim loại nặng, các thuốc gây độc…

Hỗ trợ phòng các biến chứng thần kinh, đục thủy tinh thể, nhiễm trùng, thoái hoá võng mạc… của bệnh tiểu đường.

Hỗ trợ phòng và điều trị xơ vữa động mạnh vành và não, cao huyết áp, bệnh viêm não tuỷ tự miễn, bệnh não hoại tử cấp, bệnh đa xơ cứng, bệnh Alzeimer.

Hỗ trợ ngăn ngừa đột quỵ do tai biến mạch máu não. Ngăn ngừa chứng suy giảm thính lực ở người già, suy giảm thính lực do tiếng ồn.

Hỗ trợ phòng ngừa thoái hoá điểm vàng (có liên quan đến tuổi tác), võng mạc và thủy tinh thể ở người bình thường. Phòng và điều trị glaucoma.

Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.

Hỗ trợ điều trị ung thư.

Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt.

Liều dùng

Hỗ trợ điều trị và bảo vệ gan: liều 100mg/lần x 2 lần/ngày.

Hỗ trợ điều trị HIV/AIDS, ung thư: liều 200 mg/lần X 2 lần/ngày.

Hỗ trợ điều trị tiểu đường: 100mg/lần X 2 lần/ngày.

Hỗ trợ và điều trị bệnh Alzeimer: 200 mg/ lần X 3 lần /ngày.

Hỗ trợ phòng đột quỵ, tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch:

100 mg / lần X 2 lần/ngày.

Hỗ trợ ngăn ngừa sự hình thành vết đồi mồi trên da và các vết nhăn trên mặt: 100 mg/ lần, ngày 2 lần.

Hỗ trợ ngăn chặn thoái hoá của thủy tinh thể và võng mạc mắt:

100 – 200 mg/ lần X 3 lần/ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với ALA hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Khuyến cáo và thận trọng

Các bệnh nhân bị tiểu đường và không dung nạp glucose nên thận trọng khi dùng ALA bời ALA có thể làm giảm lượng đường trong máu. Nên kiểm tra lượng đường trong máu và điều chỉnh liều dùng các thuốc chống tiều đường cần thiết để tránh khả năng giảm glucose máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Do vẫn chưa có các nghiên cứu về tính an toàn, vi vậy không nên sử dụng ALA cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

ALA có thể tương tác với các thuốc sau: amikacin, gentamycin, cisplatin, cysclosphosphamide, thuốc tác động đến tuyến giáp.

Tác dụng phụ

ALA có rất ít phản ứng phụ. Nếu uống liều quá cao có thể gây buồn nôn, đau bụng, hạ đường huyết.

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

415 Hàn Thuyên – Nam Định Tel: 0350.3649408 . Fax: 3644650

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ 15- 30°C.

Quy cách:

Hộp 5 vỉ x 6 viên nang mềm

Hộp 10 vỉ x 6 viên nang mềm.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ubiheal 100”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *