Enter your keyword

TV-ZIDIM

80,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
8 29/09/2018 1:31:09

Mô tả

TV-ZIDIM
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc TV-ZIDIM có tác dụng điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc TV-ZIDIM giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc TV-ZIDIM

Hình ảnh: Thuốc TV-ZIDIM

 Thuốc TV-ZIDIM giá 80.000đ/ Lọ 2g bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có chỉ định tương tự:

Thuốc Ceftazidime GERDA

Thuốc bột pha tiêm Vitazidim 1g

Thuốc Bidiam được dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

CÔNG THỨC:

Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm chứa:

Ceftazidime ………………………… 2g

Trình bày:

Ceftazidime 2 g/ lọ, hộp 01 lọ 10ml nước cất pha tiêm, hộp 10 lọ X 2g.

DƯỢC LỰC HỌC:

Ceftazidime là một cephalosporin thế hệ 3, có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Ceftazidime có tác dụng trên:

Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Pseudomonas (P.aeruginosa), E.coli, Proteus (các dòng indol dương tính và âm tính). Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter , Serratia. Salmonella. Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, streptococcus tan máu beta. Streptococcus viridans.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Ceftazidime không hấp thu qua đường tiêu hóa, chỉ dùng qua dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nồng độ huyết thanh đạt được sau khi tiêm 1g, đường tiêm bắp khoảng 35 mg/l; đường tiêm tĩnh mạch sau 5 phút khoảng 85 mg/l; đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục (sau 20 – 30 phút) khoảng 70 mg/l.

Nửa đời Ceftazidime trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, kéo dài ở người suy thận và trẻ sơ sinh. Ceftazidime không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80-90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều độc nhất 1g, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu, 2-4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4-8 giờ bài tiết thêm 12% liều bài tiết vào nước tiểu.

Hệ số thanh thải creatinin trung bình của thận là 100 ml/phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn vào protein huyết tương. Ceftazidime thấm vào các mô sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidime đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Ceftazidime hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

CHỈ ĐỊNH:

Ceftazidime được dùng để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm như

+ Nhiễm khuẩn huyết.

+ Viêm màng não.

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.

+ Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Thuốc TV-ZIDIM

+ Nhiễm khuẩn, phụ khoa.

+ Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với Cephalosporin và các penicilin.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:

Thường gặp phản ứng kích ứng tại chỗ khi tiêm, viêm tắc tĩnh mạch, ngứa, ngoại ban, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

Kích ứng tại chỗ: viêm tĩnh mạch và viêm tại chỗ tiêm ( dưới 2% bệnh nhân đã được báo cáo)

Phản ứng quá mẫn: ngứa, phát ban và sốt ( xảy ra ở khoảng 2% bệnh nhân). Độc biểu bì hoại tử, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo với các kháng sinh cephalosporin, bao gồm ceftazidime. Phù mạch và phản vệ (co thắt phế quản và / hoặc tụt huyết áp) đã được báo cáo rất hiếm khi.

Trên đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa. đau bụng. Sự khởi đầu của các triệu chứng viêm đại tràng giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.

Thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, dị cảm. Động kinh đã được báo cáo với cephalosporin, bao gồm ceftazidime.

Hiếm gặp: Candida (bao gồm cả bệnh tua miệng bằng miệng) và viêm âm đạo.

Huyết học: số ít trường hợp thiếu máu tan huyết đã được báo cáo.

Một số tác dụng phụ được ghi nhận trên các thử nghiệm lâm sàng: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG:

Thuốc TV-ZIDIM

Trước khi điều trị bằng Ceftazidime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicllin hoặc thuốc khác.

Có phản ứng chéo giữa Cephalosporin với Penicilin.

Tuy Ceftazidime không độc đối với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc đối với thận.

Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người bệnh suy thận, gan, suy dinh dưỡng.

Thận trọng khi dùng Ceftazidime cho ngươi có tiền sử bệnh đường tiêu hóa.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thuốc bài tiết qua sữa, nên cân nhắc khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Cần theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc ở thận: amlnoglycosid, furosemid.

Tránh phối hợp với Cloramphenicol có kết quả đối kháng trên invitro.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch .

Liều dùng:

Người lớn:

Liều thường dùng: 1 g tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch cách nhau 8-12 giờ.

Trong trường hợp viêm màng não do vi khuẩn gram âm và các bệnh suy giảm miễn dịch: 2g cách 8 giờ.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 500 mg/12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi: liều 24 giờ cần gỉam xuống còn nửa liều người bình thường, tối đa 3 g/ngày.

Trẻ em:

Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ ngày chia làm 2 – 3 lẩn (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều 150 mg/kg/ngày chia 3 lần trong trường hợp bệnh nặng (liều tối đa không quá 6 g/ngày).

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi:

Liều thường dùng 25-60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.

Viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi: 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh bị suy giảm chức năng thận có liên quan đến tuổi: liều dùng dựa vào độ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân bị suy thận: liều đầu tiên 1g, sau đó liều duy trì được khuyến cáo thay đổi tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin:

Độ thanh thải (ml/phút)Liều duy trì
50-311g cứ 12 giờ 1 lần
30-161g cứ 24 giờ 1 lần
15-60,5g cứ 24 giờ 1 lần
<50,5 g cứ 48 giờ 1 lần

 

 

Có thể tăng liều lên 50 % nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhày nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu. có thể cho thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu ở động tĩnh mạch liên tục: 1g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Hướng dẫn sử dụng:

Pha dung dịch tiêm bắp:

Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain hydroclorid 0,5% hay 1% (khoảng 3 ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidime khoảng 250mg/ml.

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch:

Pha thuốc trong nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% (khoảng 10 ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidime có nồng độ khoảng 90mg/ml. Tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút.

Pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch:

Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch (khoảng 100ml) để thu được dung dịch chứa Ceftazidime có nồng độ khoảng 10mg/ml.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ.

Có thể xảy ra ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm: co giật, bệnh lí não, run rẩy. dễ bị kích thích thần kinh cơ.

Xử trí quá liều: điều trị hỗ trợ, thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

NHÀ SẢN XUẤT

Công ty CP Dược phẩm TV.PHARM

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản nơi khô, không qua 30 độ C, tránh ánh sáng

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TV-ZIDIM”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *