Enter your keyword

Thuốc bột pha tiêm Vitazidim 1g điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng

Còn hàng N/A .
76 20/03/2018 4:14:29

Mô tả

Thuốc bột pha tiêm Vitazidim 1g điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Vitazidim 1g có chứa:

  • Ceftazidim………………………………………………..1 g.
  • Tá dược Natri Carbonat………………………………………………..0,118g

Trình bày: Hộp 01 lọ thuốc bột pha tiêm + 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml và tớ hướng dẫn sử dụng.

Dược lực học:

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzyme tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. thuốc bền vững với hầu hết các beta-lactamase của vi khuẩn trừ enzyme của bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm Pseudomonas (P.aeruginosa), E.coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratra, Salmonella, Shigella, Hemophilus influenzae, Neisseria gonorrheavà Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumocococcus, Moraxella catarrhalis, vàStreptococcus tan máu beta (nhóm A, B, C và G lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với ceftazidime

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta-lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể ( đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Enterobacter và Klebsiella).

Ceftazidime không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteriodes fragilis, Campylobacter spp., Clostridium difficile.

Dược động học:

Ceftazidime không hấp thu qua đường tiêu hóa, do đó thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nồng độ huyết thanh đạt được:

Tiêm bắp

(sau 1 – 1,5 giờ)

Tiêm tĩnh mạch

(sau 5 phút)

Tiêm tĩnh mạch không liên tục (sau 20-30 phút)
500 mgKhoảng 15 mg/lKhoảng 45 mg/lKhoảng 40 mg/l
1 gKhoảng 35 mg/lKhoảng 85 mg/lKhoảng 70 mg/l
2 gKhông có thông báoKhoảng 170 mg/lKhoảng 170 mg/l

Nửa đời của ceftazidime trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidime không chuyển hóa, bài lọc qua cầu thận. khoảng 80 -90 % liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 500 mg hay 1g, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu, 2-4 giờ sau bài tiết them 20 % liều vào nước tiểu và sau 4-8 giờ sau lại bài tiết them 12 % liều vào nước tiểu. hệ số thanh thải ceftazidime trung bình của thận là 100 ml/phút. Bài tiết qua mặt dưới 1 %. Chỉ khoảng 10 % thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng. Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

  • Nhận xét thông số dược động học:

–        Thuốc không hấp thu được qua đường tiêu hóa nên sử dụng thuốc đường tiêm tĩnh mạch hoăc tiêm bắp.

–        Thuốc có thời gian bán hủy ngắn (2,2 giờ) ở người bình thường và kéo dài ở người bị bệnh thận hoặc trẻ sơ sinh.

–        Thuốc không bị chuyển hóa qua gan và thải hầu hết vào nước tiểu thông qua thận.

–        Thuốc phân bố hầu hết vào các dịch cơ thể nên có thể tích phân bố lớn ,do đó sử dụng tốt trong các trường hợp nhiểm khuẩn toàn thân.

–        Thuốc qua hàng rào nhau thai và đường sữa mẹ nên sử dụng thận trọng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Chỉ định:

Chỉ dùng Ceftazidim trong những trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng đã điều trị bằng kháng sinh thông thường nhưng không đỡ, để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm như:

–        Nhiễm khuẩn huyết.

–        Viêm màng não.

–        Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

–        Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.

–        Nhiễm khuẩn xương và khớp.

–        Nhiễm khuẩn phụ khoa.

–        Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

–        Nhiễm khuẩn khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

–        Những trường hợp nhiễm khuẩn ở trên đã xác định hoặc nghi ngờ do pseudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp ceftazidime với kháng sinh khác.

Liều dùng – cách dùng:

Liều dùng

  • Người lớn: Liều trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8 – 12 giờ một lần. Liều dùng tang lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500 mg/12 giờ.
  • Người cao tuổi trên 70 tuổi: liều 24 giờ cần giảm xuống còn ½ liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày
  • Trẻ nhỏ và trẻ em:

Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần cách nhau 8 – 12 giờ. Có thể tang liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidime có thể gấp 3 – 4 lần người lớn).

Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.

  • Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi):

Dựa vào độ thanh thải creatinine (khi độ thanh thải creatinine dưới 50 ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn).

Với người bệnh nghi là có suy thận, có thể cho liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinine như sau:

Độ thanh thải

(ml/phút)

Creatinine huyết tương (micromole/lít)Liều duy trì
50 – 31150 – 2001 g, cứ 12 giờ 1 lần
30 – 16200 – 3501 g, cứ 24 giờ 1 lần
15 – 6350 – 5000,5 g, cứ 24 giờ 1 lần
< 5> 5000,5 g, cứ 48 giờ 1 lần

 Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhày nhớt.

  • Các trường hợp khác:

Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1 g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1 g, sau đó liều 500 mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: nên dùng ceftazidime ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài  hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Cách dùng:

Ceftazidime dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Dung dịch tiêm bắp: pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocaine hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.
  • Dung dịch tiên truyền: pha thuốc với các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).

Tính tương kỵ:

–        Với dung dịch natri bicarbonate: ceftazidime kém bền trong dung dịch natri bicarbonate nên không pha thuốc với dung dịch này, và các dung dịch có Ph Trên 7,5 trong quá trình sử dụng thuốc.

–        Khi dùng phối hợp với vancomycin, phải dùng riêng vì gây kết tủa.

–        Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycoside (gentamicin, streptomycin) hoặc metronidazole. Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dungfhai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với cephalosporin hoặc penicillin.

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn. thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

  • Thường gặp ADR > 1/100

–        Tại chỗ: kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

–        Da: ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

  • Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100

–        Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quinke, phản ứng phản vệ.

–        Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.

–        Thần kinh: loạn cảm, loạn vị giác. ở người bệnh suy thận,điều trị không đún liều có thể gây co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.

–        Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

  • Hiếm gặp ADR < 1/1000

–        Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.

–        Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.

–        Da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.

–        Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.

–        Tiết niệu sinh dục: giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure và creatinine huyết tương.

–        Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: Cefrazidim được coi là an toàn trong thai kì. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng, và được kiểm tra chặt chẽ trên người, nên chỉ sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai khi thật cần thiết).
  •  Thời kỳ cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Tương tác thuốc:

  • Với aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.
  • Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidime, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidime, phải điều tra kĩ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Có phản ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin.

Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với ceftazidime có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với ceftazidime và các cephalosporin khác.

Ceftazidime có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. nên giảm liều hằng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.

Thận trọng khi kê đơn ceftazidime cho những người có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Các tài liệu không cho thấy tác động của ceftazidime ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.

Sử dụng quá liều:

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô, nhiệt độ dười 30 oC và tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: USP 35.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Không dùng thuốc khi đã hết hạn, biến màu…

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc bột pha tiêm Vitazidim 1g điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *