Thuốc VEROSPIRON có tác dụng điều trị tăng huyết áp

Enter your keyword

Thuốc VEROSPIRON

Còn hàng N/A .
38 20/03/2018 3:53:33

Mô tả

Thuốc VEROSPIRON
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang VEROSPIRON có chứa:

  • Spironolacton……………………………………………………50 mg
  • Trong nang: natri laurilsulfat, magnesi stearat, tinh bột ngô, lactose monohydrat
  • Vỏ nang: vàng quinolin(E104), titan dioxid (E171), gelatin.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng

MÔ TẢ SẢN PHẨM:

–          Phần bên trong nang: hỗn hợp bột trắng mịn

–          Vỏ nang: kelatin cứng, kích cỡ số 3

–          Nắp nang: màu vàng mờ đục

–          Thân nang: màu trắng đục

Thuốc VEROSPIRON

Hình ảnh: Thuốc VEROSPIRON

THUỐC VEROSPIRON CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc VEROSPIRON có giá 60.000 đồng/hộp

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Mã ATC: CO3DAO1

Spironolacton là chất đổi kháng cạnh tranh với aldosterol. Thuốc tác động lên ống lượn xa, ức chế tác động giữ nước và Na+, tác động thải K+ của aldosterol. Nó không chỉ làm tăng sự thải trừ Na+ và Cl-, làm giảm thải trừ K+ mà còn ức chế sự bài tiết H+ vào nước tiểu. kết quả của tác động lợi tiểu dẫn đến tác động hạ huyết áp.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sự hấp thu spironolacton từ ống tiêu hóa nhanh và mạnh. Thuốc gắn kết mạnh vào protein huyết tương( khoảng 90%)

Spironolacton được chuyển hóa nhanh. Các chất chuyển hóa hoạt động có tác dụng dược lý là: 7a- thiometylspironolacton và canrenon. Mặc dù thời gian bán thải của spironolacton ngắn(1,3 giờ), thời gian bán thải của các chất hoạt động của nó dài hơn ( thay đổi từ 2,8 đến 11,2 giờ).

Các chất chuyển hóa này chủ yếu được bài tiết vào nước tiểu, một lượng nhỏ vào phân. Spironolacton và các chất chuyển hóa qua được hàng rào nhau thai và cũng vào được trong sữa mẹ.

Sau khi dùng 100mg spironolacton hàng ngày trong 15 ngày cho người tình nguyện ở trạng thái không đói, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương( tmax), nồng độ đỉnh trong huyết tương( Cmax) , thời gian bán thải (t1/2) với spironolacton lần lượt là: 2,6 giờ, 80ng/ml và xấp xỉ 1,4 giờ. Với chất chuyển hóa 7a- Thiomrthylspironolacton và canranon tmax là 3,2 giờ và 4,3 giờ , Cmax là 391ng/ml và 181 ng/ml , t1/2 là 13,8 giờ và 16,5 giờ. Tác động trên thận của một liều đơn spironolacton đạt được đỉnh sau 7 giờ và hoạt tính của nó kéo dài trong ít nhất trong 24 giờ.

CHỈ ĐỊNH

Viên nang verospiron là thuốc lợi tiểu có thể dùng trong trường hợp tăng huyết áp, điều trị phù do bệnh tim, gan, thận, điều trị cường aldosterol nguyên phát , điều trị thiếu kali và phòng ngừa thiếu kali trong bệnh nhân dùng digitalis khi cá biện pháp khác không đủ hiệu quả hoặc không phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng viên nang verospiron trong các trường hợp sau:

–          Quá mẫn với spironolacton hoặc các thành phần nào của thuốc.

–          Vô niệu

–          Suy thận cấp

–          Suy thận nặng, chức năng lọc cầu thận nhỏ thua 10ml/ phút

–          Suy tim nặng

–          Nếu kết quả của một vài xét nghiệm nhất định không nằm trong giới hạn bình thường( mức kali cao, mức natri thấp)

–          Suy thượng thận( bệnh addison)

–          Đang có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ

Thuốc VEROSPIRON

Hình ảnh: Thuốc VEROSPIRON

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Ngày 1 lần hoặc chia làm 2 lần, dùng sau bữa ăn. Khuyến cáo nên dùng liều hàng ngày hoặc liều đầu tiên trong ngày vào buổi sáng

–          Cường aldosterol nguyên phát đã được chẩn đoán:

Dùng liều uống 100-400 mg mỗi ngày để chuẩn bị cho phẫu thuât. Những bệnh nhân không thích hợp với phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn với spironolacton ở liều tối thiệu có hiệu quả được xác định cho người bệnh. Trường hợp này có thể giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt được liều tối thiểu có hiệu quả.  Trong điều trị dài hạn nên dùng phối hợp với các thuốc lợi tiếu khác để giảm thiếu các tác dụng không mong muốn.

–          Phù( suy tim sung huyết, hội chứng thận hư)

Người lớn: liều khởi đầu thông thường là 100mg( 25- 200mg) dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần. có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu khác tác động trên ống lượn gần để đạt hiệu quả cao hơn. trong trường hợp này nên thay đổi liều của verospiron

–          Xơ gan kèm theo cổ trướng hoặc phù nề

Nếu tỉ lệ Na+/K+ >1,0, liều khởi đầu hằng ngày và điều tối đa hàng ngày là 100 mg. nếu tỉ lệ này nhỏ thua 1,0, liều tối đầu hàng ngày là 200mg, liều tối đa 400mg/ ngày. Xác định liều duy trì cho tưng trường hợp cụ thể.

–          Tăng huyết áp vô căn

Liều khởi đàu là 50-100mg/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần, dùng phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Điều trị verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần vì hiệu quả chống tăng huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

–          Giảm kali máu

Liều hàng ngày thông thường 25- 100mg nếu không thể cung cấp k+ bằng đường uống hoặc không thể dùng được bằng phương pháp giữ kali khác

–          Trẻ em

Liều khởi đầu hàng ngày là 1,0 – 3,0 mg/kg thể trọng dùng liều đơn hoặc chia làm 2 lần. nên giảm liều xuống 1-2 mg/ kg thể trọng trong trường hợp điều trị duy trì hoặc trong kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác.

–          Người cao tuổi

Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và định lượng liều tăng lên cho đến khi đạt được hiệu quả tối đa. Cần thận trọng với những bệnh nhân đang suy gan hoặc suy thận vì tình trạng này có thể làm thay đổi chuyển hóa và bài tiết của thuốc.

–          Nếu quên uống viên nang verospiron

Không được uống gấp đôi ở liều kế tiếp vì không thể bù lại cho liều thuốc đã quên mà còn có nguy cơ bị quá liều. tiếp tục uống thuốc bình thường như đã được hướng dẫn.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

  • Người bệnh phải được khám và cân nhắc kĩ lưỡng trước khi dùng viên nang verospiron trong các trường hợp sau

+ Bệnh gan, bệnh thận

+ Bất cân bằng acid- base

+ Bệnh nhân cao tuổi

Điều trị với verospiron có thể ảnh hưởng đến xác định nồng độ digoxin huyết thanh, nồng độ cortisol và epinephrin huyết thanh

  • Phụ nữ có thai, người đang nuôi con bằng sữa mẹ

+ Mang thai: chống chỉ định

+ Nuôi con bú: chống chỉ định. Nếu cần thiết dùng verospiron thì ngừng cho con bú bằng sữa mẹ và thay bằng thức ăn khác

  • Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong thời gian đầu dùng thuốc, bệnh nhân không được lái xe, tránh làm những công việc nguy hiểm, sau đó bác dĩ sẽ quyết định mức độ giới hạn hoạt động cho từng bệnh nhân.

  • Khi dùng chung viên nang verospiron với các loại thực phẩm và đồ uống

Không dùng các loại đồ uống có cồn trong khi dùng verospiron hoặc trong thời gian thuốc vẫn còn tác động

  • Thông tin quan trọng khác về thành phần của viên nang vererospiron

Mỗi viên nang có chứa 127,5 mg lactose monohydrat , phải lưu ý trong trường hợp bệnh nhân không dung nạp lactose.

TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

–          Các salycilat ( giảm tác dụng lợi tiểu)

–          Các thuốc lợi tiểu khác( tăng tác dụng lợi tiểu)

–          Các thuốc chống tăng huyết áp- đặc biệt là phong bế hạch( tăng tác dụng hạ huyết áp)

–          Rượu, barbiturat hoặc thuốc gây nghiện tăng tác dụng hạ huyết áp

–          Các amin làm tăng huyết áp như noepinephrine( verospiron làm giảm tác dụng của nhóm này)

–          Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali( tăng nguy cơ tăng kali máu)

–          Các chất chống viêm không steroid- NSAID( tăng nguy cơ tăng kali huyết)

–          Tacrolimus và cyclosporin ( tăng nguy cơ tăng kali huyết)

–          Glucocortison ( tăng bài tiết kali một cách nghịch thường)

–          Digoxin( tăng thời gian bán thải của digoxin)

–          Lithi( tăng nguy cơ độc lithi)

–          Carbamazepin ( tăng nguy cơ hạ natri huyết)

–          Carbenoxolon (giảm hiệu quả của carbenoxolon)

–          Amonicorid, cholestyramin ( tăng nguy cơ nhiễm acid)

–          Dẫn chất coumarin( giảm hiệu quả của những chất này)

–          Triptorelin, buserelin, gonadorelin( tăng hiệu quả của những chất này)

–          Thay đổi kết quả xét nghiệm: spironolacton có thể ảnh hưởng đến phép định lượng miễn dịch phóng xạ digoxin.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Triệu chứng: buồn ngủ, rối loạn tâm thần và thay đổi trong kết quả các xét nghiệm.

Nếu uống quá liều, phải thông báo cho bác sĩ biết ngay lập tức hoặc đến phòng cấp cứu của bệnh viện gần nhất để chữa trị.

  •  Điều trị: điều trj triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. cần duy trì cân bằng nước- điện giải, acid-base , dùng thuốc lợi tiểu mất kali, truyền glucose +insullin tĩnh mạch, trong trường hợp có thể phải làm thẩm phân máu.

CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

–          Rất hay gặp( ở tỉ lệ 1/ 10 bệnh nhân): tăng kali máu ( trong trường hợp suy thận), loạn nhịp tim, giảm ham muốn tình dục, rối loạn tình dục, chứng vú to ở nam giới, căng ngực và to ngực ( ở nữ), rối loạn kì kinh.

–          Hay gặp ( ở tỉ lệ từ 1/ 100 đến 1/ 10 bệnh nhân): tăng kali máu ở người bệnh đái tháo đường và người cao tuổi, buồn nôn, nôn, giảm khả năng sinh sản.

–          Ít gặp(ở tỉ lệ từ 1/1000 đến 1/100 bệnh nhân ): lũ lẫn , ngủ gà, suy nhược, mệt mỏi.

–          Hiếm gặp( ở tỉ lệ 1/10000 đến 1/1000 bệnh nhân): dị ứng( quá mẫn), giảm nồng độ natri máu, mất nước, rối loạn tạo máu( rối loạn tạo hemoglobin), viêm dạ dày, loét, xuất huyế dạ dày, tiêu chảy, đỏ da, phát ban.

–          Rất hiếm gặp( ở tỉ lệ 1/100000 đến 1/10000 bệnh nhân): rối loạn tạo máu( tăng hoặc giảm một số thành phần tạo máu), chứng rậm lông ở phụ nữ, liệt cơ, viêm mạch, đổi giọng nói, viêm gan, rụng lông tóc, eczema, phản ứng da nặng, bất thường trong tạo xương, suy thận, làm thay đổi kết quả xét nghiệm(giảm nông độ ure máu)

–          Chưa biết( không ước tính được từ dữ liệu hiện có): mất cân bằng acid- base, hạ huyết áp không mong muốn.

Các tác dụng không mông muốn khi dùng viên nang verospiron thường nhẹ và mất sau khi ngừng dùng thuốc.

Nếu bạn thấy bất kì tác dụng nào nặng hơn hoặc tác dụng không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này , hãy báo cáo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

HẠN DÙNG

5 năm kể từ ngày sản xuất. không dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng          

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ              

Để xa tầm tay của trẻ em.

  • TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT VÀ CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP LƯU HÀNH THUỐC

Gedeon Richter Plc Gyomroi út 19- 21, budapest, 1103, hungary.

Ngày xem xét lại tờ hướng dẫn sử dụng: 04/ 02/ 2015.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc VEROSPIRON”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *