Enter your keyword

Thuốc MORPHIN 30mg

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc MORPHIN 30mg
5 (100%) 4 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang Morphin 30mg có chứa:

  • Morphin sulfal ………………………………………………30mg
  • Tá dược( Tinh bột sắn, Avicel, Magnesi stearat)…..vđ 1 viên nang

TRÌNH BÀY: Hộp 03 vỉ x 07 viên nang.

THUỐC MORPHIN 30MG CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Morphin 30 mg có giá 137.000 đồng

DƯỢC LỰC HỌC:

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy ở sừng sau tủy sống. Mặc dù morphin có tác dụng tương đối chọn lọc trên thụ thể muy, nhưng có thể tác động trên các thụ thể khác, đặc biệt ở liều cao. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm nhu động dạ dày ruột, buồn nôn, nôn, thay đổi về nội tiết và hệ thần kinh tự động.

Tác dụng giảm đau do thay đổi nhận cảm đau và một phần do tăng ngưỡng đau.

Hoạt tính giảm đau qua trung gian nhiều là do tác dụng khác nhau trên hệ thần kinh trung ương .

Morphin ức chế hô hấp là do ức chế tác dụng kích thích của CO2 trên trung tâm hô hấp ở hành não. Trong số tác dụng của morphin trên tâm thần, tác dụng rõ nhất là gây sảng khoái, nhưng cũng có người bệnh trở thành trầm cảm hoặc ngủ gà, mất tập trung và giảm trí nhớ.

Morphin làm tăng giải phóng hormon chống bài niệu, làm giảm lượng nước tiểu

Morphin làm giảm trương lực và nhu động sợi cơ trơn dọc và tặng trương lực sợi cơ vòng đường tiêu hóa( cơ thắt môn vị, hậu môn, Oddi, bàng quang).

Morphin có thể trực tiếp gây giải phóng histamin, do làm giãn mạch ngoại vi đột ngột, như ở da, thậm chí gây co thắt phế quản. Tác dụng trên tim mạch thường rất yếu, nhưng đôi khi, ở một số người bệnh, có thể xảy ra hạ huyết áp rất rõ.

Morphin gây nghiện rất nghiêm trọng. Sự quen thuốc cũng phát triển, người bệnh đau nhiều, cần điều trị lâu dài, thường cần liều tăng dần mới khống chế được đau.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Morphin được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng. Sinh khả dụng khi uống là 25% và tăng lên nhiều khi ung thư gan.

Trong huyết tương, khoảng 1/3 morphin liên kết với protein. Morphin không ở lâu trong các mô, và 24h sau khi dùng kiều cuối cùng, nồng độ trong mô còn thấp. Mặc dù vị trí tác động chủ yếu của morphin là ở hệ thần kinh trung ương, nhưng chỉ có một lượng thấp qua hàng rào máu-não.

Con đường chính chuyển hóa morphin là liên hợp với acid glucuronic để tạo thành các sản phẩm còn hoặc không còn hoạt tính. Morphin-6-glucuronid, là chất chuyển hóa chính của morphin và có tác dụng dược lý không khác morphin.

Ở thanh niên, nửa đời của morphin khoảng 2-3 giờ. Ở người cao tuổi, nên dùng liều morphin thấp hơn, do thể tích phân bố nhỏ hơn, chức năng thận giảm ở người cao tuổi.

Rất ít morphin thải trừ dưới dạng không thay đổi. Thuốc thải trừ qua lọc ở cầu thận, chủ yếu dưới dạng morphin-3-glucuronid, một chất chuyển hóa không còn hoạt tính; 90% được thải trừ trong ngày đầu tiên. Morphin và các glucuronid qua vòng tuần hoàn gan-ruột, do đó morphin có ở trong phân.

Ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non morphin thải trừ chậm hơn nhiều. Nửa đời tới 6-30 giờ ở trẻ đẻ non, 7 giờ ở trẻ dưới 1 tháng tuổi. Người bị bệnh gan cũng có thể thải morphin chậm hơn và cần phải cẩn thận về liều dùng để tránh ức chế hô hấp do tích lũy thuốc.

CHỈ ĐỊNH:

Các trường hợp đau nhiều hoặc do không đáp ứng với thuốc giảm đau khác:

–         Đau sau phẫu thuật.

–         Đau sau chấn thương.

–         Đau ở thời kì cuối của bệnh, đau do ung thư.

–         Cơn đau gan, đau thận( nhưng morphin có thể làm tăng co thắt).

–         Đau trong sản khoa.

Phối hợp khi gây mê và tiền mê.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều uống trung bình là 1 viên 30mg, cứ 12 giờ một lần. Liều thay đổi tùy theo mức độ đau. Nếu đau nhiều hoặc đã quen thuốc, liều có thể tăng lên 60mg, 90mg hoặc phối hợp morphin với thuốc khác để được kết quả mong muốn.

Đợt điều trị thông thường không quá 7 ngày.

Đối với bệnh nhân đã tiêm morphin, liều uống phải đủ cao để bù cho tác dụng giảm đau giảm đi khi uống. Liều có thể tăng lên 50-100%. Cần thay đổi liều theo từng người bệnh, do có khác nhau giữa các cá thể.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Suy hô hấp.
  • Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân.
  • Suy gan nặng.
  • Chấn thương nặng hay tăng áp lực nội sọ.
  • Trạng thái co giật.
  • Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
  • Đang dùng các chất ức cheess monoaminoxidase( IMAO).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN(ADR):

Khoảng 20% người bệnh buồn nôn và nôn. Phần lớn tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng.

Nguy cơ các phản ứng kiều phản vệ là do morphin có tác dụng giải phóng trực tiếp histamine.

Nghiện thuốc có thể xuất hiện sau khi dùng liều điều trị 1-2 tuần. Có những trường hợp cai nghiện chỉ sau 2-3 ngày.

Hội chứng cai thuốc: Xảy ra trong vài giờ sau khi ngừng một đợt điều trị dài và đạt tới đỉnh điểm sau trong vòng 36-72 giờ.

  • Thường gặp, ADR>1/100

Toàn thân: Ức chế thần kinh.

Nội tiết: Tăng tiết hormone chống bài niệu.

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn( khoảng 20%), táo bón.

Tiết niệu: Bí đái.

Mắt: Co đồng tử.

  • Ít gặp ADR> 1/1000

Thần kinh: Ức chê hô hấp, bồn chồn, khó chịu, yếu cơ.

Gan: Co thắt túi mật.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Tiết niệu: Co  thắt bàng quang.

Da: Ngứa.

  • Hiếm gặp, ADR<1/1000

Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế đứng.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Không phối hợp với các thuốc IMAO, vì phối hợp có thể gây trụy tiêm mạch, tăng huyết áp tăng thân nhiệt, dẫn đến hôn mê và tử vong. Morphin chỉ được sử dụng khi dừng thuốc IMAO ít nhất 15 ngày.

Các thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng morphin( như buprenorphine, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau do morphin cho chẹn cạnh tranh với thụ thể.

Rượu làm tăng tác dụng an thần của morphin.

Các dẫn chất khác của morphin, các thuốc chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng(amitriptyline, clomipramin), các kháng histamin H1 có tác dụng an thần, các barbiturate, benzodiazepine, thuốc liệt an thần (neuroleptic), clonidin cùng dẫn chất, làm tăng tác dụng ức chế thần kinh của morphin.

TƯƠNG KỴ:

Morphin tương kỵ về mặt lý hóa với aminophylin, heparin, clorothiazid, các muối của methicillin và nitofurantoin.

THẬN TRỌNG:

Morphin phải dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể, để tránh nghiện. Nguy cơ nghiện thuốc rất cao nếu dùng thuốc liên tục trên 7 ngày.

Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng một đợt lâu, sẽ xuất hiện hội chứng cai thuốc.

Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi, người suy gan, suy thận, giảm chức năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, người rối loạn tiết niệu- tiền liệt(nguy cơ bí đái), hen, tăng áp lực nội sọ( chấn thương đầu), bệnh nhược cơ.

Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy.

Thuốc gây phản ứng dương trong xét nghiệm doping trong thể thao.

Để giảm đau trong sản khoa, phải điều chỉnh liều để tránh ức chế hô hấp cho trẻ sơ sinh.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Thời kì mang thai:

Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở thai nhi, do thuốc qua được nhau thai. Thải trừ morphin ở thai nhi rất chậm. Không dùng morphin cho bà mẹ vào 3-4 giờ trước khi đẻ.

Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai, trẻ đẻ ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật, kích thích, nôn và thậm chí tử vong.

  • Thời kì cho con bú

Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng rất nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không. Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ nhỏ bú mẹ nhận được khoảng 0,8-12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

  • Triệu chứng:

Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê, có thể rất nặng hoặc tử vong.

  • Xử trí:

Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp.

Điều trị đặc biệt bằng các thuốc kháng morphin:

–         Nalorphin: 5-10mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cứ 15 phút 1 lần tiêm, cho đến tổng liều 40mg.

–         Naloxon: Tiêm tĩnh mạch 0,4mg, cứ 2-4 phút 1 lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4mg.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc MORPHIN 30mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *