Enter your keyword

Macibin

Còn hàng N/A .
173 12/05/2018 7:40:12

Mô tả

Macibin
3 (60%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên thuốc macibin có chứa:

  • Acid ursodeoxycholic……………………………. 300 mg
  • tá dược vđ…………………………………………….1 viên

Tá dược: Dấu đậu nành, Dầu lecithin. Dầu đậu nành hydro hóa một phần. Hard fat. Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin đậm đặc. Ethyl vanillin. Titan dioxide, Màu váng số 4, Màu váng số 8. Mau xanh dương sỏ 1, Màu dò so 40. Nuớc tinh khiết.

DẠNG BÀO CHẾ: viên nang mềm

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 Vỉ x 10 Viên

LOẠI THUỐC: thuốc gan – mật

Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên, hiện diện với lượng nhỏ trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế gan tổng hợp và bải tiết cholesterol, đồng thời ức chế hấp thu cholesterol ở ruột.

macibin

macibin

THUỐC MACIBIN GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc macibin có giá: 600.000 đồng/hộp

THUỐC MACIBIN MUA Ở ĐÂU?

Thuốc macibin có bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

Acid ursodeoxycholic được hấp thu từ đường tiêu hóa và trải qua chu trình gan-ruột. Một phần thuốc được liên hợp tại gan trước khi được tiết vào mật. Nhờ tác dụng của vi khuẩn ở ruột, dạng tự do và dạng liên hợp trải qua quá trình 7a-dẹhydroxyl hóa thành acid lithocholic. môt phần thuốc được thải trừ trực tiếp qua phân. Phần còn lại được hấp thu, phần lớn được liên hợp hóa và sulphat hóa tại gan trước khi thải trừ vào phân.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc MACIBIN được chỉ định:

  • Làm tan sỏi mật giàu
  • Điều trị xơ gan mật nguyên phát.
  • Dự phòng sỏi mật ở những người giảm cân nhanh.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Người lớn: uống 6-12 mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc chia lần 2-3 lần, nên tiếp tục uống thuốc 3-4 tháng sau khi tan sói. Liều có thể được chia không đều nhau, liều lớn hơn uống váo buổi tối trước khi đi ngủ để chống lại nồng độ cholesterol tăng cao lúc sáng sớm. Liều tối đa: 15 mg/kg/ngày.

Xơ gan mật ngụyên phát:

Người lớn: uống 10-15 mg/kg/ngày, chia làm 2-4 lần.

Dự phòng sỏi mật ớ những người giảm cân nhanh: Người lớn: 300 mg/!ần, ngày 2 lần.

CHỔNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bị nghẽn túi mật hoàn toàn.
  • Bệnh nhân bị viêm gan nặng
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Người nhạy cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

THẬN TRỌNG

Cần thận trọng khi dùng thuốc  người bị bệnh tụy tạng nặng, người bi loét dạ dày, người có sỏi ở cơ quan túi mật.

macibin

thuốc macibin

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên uống acid ursodeoxycholic cùng lúc với than hoạt, colestipol hoặc antacids chứa aluminium hydroxide và/ hoặc smectite (aluminium oxide), vi những chất này găn kết với acid ursodeoxycholic ở ruột, do đó làm giảm hấp thu và hiệu quả của thuốc. Nếu cần thiết phải dùng những thuốc có chứa các chất nêu trên, phải uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acid ursodeoxycholic. Acid ursodeoxycholic có thê làm tăng hấp thu ciclosporin  một. Ở những bệnh nhân đang điều trị ciclospọrin. cần theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu.điều chỉnh liều nếu cần.

Thuốc ngừa thai uống, hormone estrogen vá các thuốc làm giảm cholesterol máu như clofibratic có thể làm tăng soi mât, đối kháng với acid ursodeoxycholic, dùng làm tan sỏi mật.

hình ảnh: thuốc macibin

SƯ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa có dữ liệu an toàn về viêc sứ dụng thuốc cho phu nữ có thai đặc biệt là trong 3 tháng đâu của thai kỳ. Thử nghiệm  trên dộng vật cho thây acid ursodeoxycholic gây quái thai khi dùng ờ giai đoạn đầu cua thai kỳ. Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Chưa biết liệu acid ursodeoxycholic có được tiết vào sữa mẹ hay không. Do dó không dùng thuốc này cho phu nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải điều trị bằng acid ursodeoxycholic, cần ngừng cho con bú.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VẢ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng cho thây thuốc gây ảnh hưởng dèn khả năng lái xe và vân hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Acid ursodeoxycholic thường được dung nạp tốt.

  • Rối loạn tiêu hóa: Có thế gặp buồn nôn, nôn. tiêu chảy. Hiếm khi đau bụng, táo bón. ợ nóng và khó chịu ớ vùng bụng.
  • Da: Mày đay. ngứa hiếm khi xảy ra.
  • Thông báo cho hác sĩ nhũng tác dụng không mong muốn gặp phái khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU

  • Tiêu chảy có thể xảy ra khi dùng quá liều. Nhìn chung, các triệu chứng quá liêu khác thường không xảy ra vi dụ hấp thu của Acid ursodeoxycholic giảm đi khi tổng liều dùng và do đó thuốc được thải trừ nhiều hơn qua phân.
  • Không cần áp dung biện pháp điều trị quá liềụ dặc hiệu. Tiêu chay do quá liều được xử lý bang điều tri triệu chứng với mục đich cân băng dịch điện giải.
  • Để xa tầm tay trẻ em đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác si.

BẢO QUẢN:

Bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, ớ nhiệt độ dưới 30 độ C.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc qua thời hạn sử dụng.

Sản xuất tại:

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 25, Đường số 8, Khu Công nghiệp Việt Nam-
Singapore, Thuận An, Binh Dương

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Macibin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *