Enter your keyword

Thuốc FATIG có tác dụng điều trị suy nhược chức năng

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc FATIG có tác dụng điều trị suy nhược chức năng
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi ống thuốc FATIG có chứa:

  • Magnesi gluconat: ……………….0,426 g
  • Calci glycerophosphat: ………….0,456 g
  • Tá dược: Dung dịch sorbitol (70%) (không tinh thể hóa),  sucrose,  natri benzoat (E211), vị trái lý đen, dung dịch acid clohydric loãng, nước tinh khiết. Cho một ống 10 ml.
  • Phospho nguyên tố:………… 67 mg (2,17 mmol)
  • Calci nguyên tố:………….. 87,3 mg (2.17 mmol)
  • Magnesi nguyên tố: …………25 mg (1,03 mmol)
  • DẠNG BÀO CHẾ – QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Dung dịch uống, ống 10 ml

Hộp 2 x 10 ống

Hộp 10 ống

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được dùng để điều trị suy nhược chức năng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng thuốc này trong những trường hợp sau:

–          Dị ứng với một trong các thành phần của dung dịch, đặc biệt là với paraben;

–          Nồng độ calci tăng bất thường trong máu hoặc trong nước tiểu;

–          Có cặn calci trong mô;

–          Đang theo chế độ ăn kiêng đường fructose (vì thuốc này có chứa sorbitol và sucrose);

–          Trẻ dưới 6 tuổi.

Nói chung thuốc này không được uống kết hợp cùng với KAYEXALATE, trừ khi có chỉ định của thầy thuốc (xin đọc mục “Tương tác thuốc và những tương tác khác”).

Nếu có điều gì nghi ngờ, bạn đừng do dự hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

Vì thuốc này có chứa sorbitol, đề nghị báo cáo cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn bị tắc ống mật hoặc bị suy gan nặng.

Nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường hoặc đang theo chế độ ăn ít tinh bột, cần lưu ý rằng mỗi ống chứa 2,65 g sucrose.

Cần lưu ý rằng mỗi ống chứa 87,3 mg calci và 67mg phospho.

Thuốc có chứa từ 0,072 đến 0,079 g mỗi liều sử dụng.

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ NHỮNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Để tránh tương tác với những thuốc khác, phải báo cáo với bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc khác mà bạn đang điều trị.

Đặc biệt là đang điều trị bằng KAYEXALATE (natri polystyrene sulphonat).

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ ĐIỀU KHIỂN MÁY MÓC

Không thấy ảnh hưởng.

PHỤ NỮ MANG THAI – THỜI KỲ CHO CON BÚ

  • Tốt nhất không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai. Nếu bạn phát hiện mình mang thai và đang khởi đầu dùng thuốc, nên hỏi ý kiến bác sĩ ý kiến bác sĩ để họ tự quyết định xem bạn có nên tiếp tục dùng thuốc nữa hay không.
  • Tránh dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.

Theo nguyên tắc chung, nếu bạn mang thai hoặc cho con bú, nên xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi điều trị bằng bất kỳ thuốc nào.

*DANH SÁCH CÁC TÁ DƯỢC CẦN LƯU Ý ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGƯỜI BỆNH ĐỂ DÙNG THUỐC AN TOÀN

Sucrose, sorbitol, natri benzoate (E211), natri metyl parahydroxybenzoat (E219), propylene glycol.

CÁCH DÙNG

  • Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
  • Không dùng thuốc này quá 4 tuần.
  • Không được tiêm thuốc này.
  • Pha loãng ống thuốc trong một ít nước và uống trước bữa ăn.
  • ĐƯỜNG DÙNG: Đường uống.
  • LIỀU DÙNG:

      Người lớn: 2 đến 3 ống mỗi ngày.

      Trẻ em từ 6 đến 15 tuổi: 1 ống mỗi ngày.

  • LIỆU TRÌNH ĐIỀU TRỊ:

Không dùng thuốc này kéo dài quá 4 tuần.

*QUÁ LIỀU:

Chưa có hiên tượng quá liều nào được báo cáo.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Đối với một số người thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn gây khó chịu ở mức độ nặng hay nhẹ: vì thuốc có chứa sorbitol, nên có thể có rối loạn tiêu hóa hoặc tiêu chảy.

Hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết mọi tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ

Nhóm dược lý trị liệu:

Thuốc bổ (A: đường tiêu hóa, đường chuyển hóa)

TÍNH CHẤT DƯỢC LỰC HỌC

Magnesi là cation thứ hai trong tế bào của cơ thể người, chỉ xếp sau kali. Magnesi đóng vai trò cơ bản trong sinh lý tế bào, tác động như một đồng yếu tố trong chi phản ứng enzym và cũng là chất làm ổn định trong các thành phần khác nhau trong tế bào.

Calci là nguyên tố khoáng chủ yếu trong cơ thể người. Ở xương, calci đảm bảo sự cứng cáp và độ vững chắc của bộ xương và sự khỏe mạnh của răng. Ngoài bộ xương, calci còn đóng góp vào nhiều chức năng sống còn: co cơ, chức năng tim, sự đông máu, tính kich thích thần kinh – cơ, hoạt hóa các phản ứng enzyme, dẫn truyền các xung thần kinh, bài tiết các hormon.

Phospho là anion chính trong tế bào của cơ thể người. Ngoài vai trò trong sự khoáng hóa xương, phospho còn tham gia vào nhiều chức năng thiết yếu trong chuyển hóa tế bào.

TÍNH CHẤT DƯỢC ĐỘNG HỌC

Ruột non là nơi hấp thu chủ yếu của magnesi, hấp thu tuân theo cơ chế kép: một mặt, là hiện tượng hấp thu qua khuếch tán thụ động vào tế bào thành, mặt khác là cơ chế hấp thu đặc hiệu về vận chuyển tích cực về phía máu.

Magnesi đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu qua quá trình lọc qua cầu thận và tái hấp thu qua ống thận.

Sự hấp thu đóng vai trò chính trong dược lực học của calci, vì điều hòa tùy thuộc nhu cầu của cơ thể. Hấp thu calci là qua ruột non.

Calci đào thải chủ yếu qua phân, còn qua nước tiểu, mồ hôi.

Cũng như với calci, thì sự chuyển hóa của phospho, đặc biệt là sự hằng định nội môi của phosphor chịu sự kiểm soát của hormon tuyến cận giáp trạng, còn sự hấp thu thì chịu sự kiểm soát của vitamin D.

Phospho đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu, một phần qua phân.

HẠN DÙNG – BẢO QUẢN

THỜI HẠN SỬ DỤNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng ghi trên bao bì.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐẶC BIỆT:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 C.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

 

  • CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP TẠI VIỆT NAM: ABBOTT LABORATORIES, USA/ Mỹ.
  • NHÀ SẢN XUẤT: PHARMATIS

Zone d’Activité Est 1, 60190 ESTREES SAINT DENIS – France (Pháp)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc FATIG có tác dụng điều trị suy nhược chức năng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *