Thuốc Farinceft 500 giá bao nhiêu? trị bệnh gì? mua ở đâu?

Enter your keyword

Farinceft 500

70,000VNĐ

In stock N/A .
179 04/05/2018 9:58:56

Mô tả

Farinceft 500
4.5 (90%) 2 votes

 CÔNG THỨC:

Mỗi viên nén Farinceft  500 chứa 

  • Cefuroxim axetil tương đương Cefuroxim………..500mg
  • Tá dược: Dicalci phosphat, Eratab, Avicel, PVP, Magnesi stearat, Hypromellose, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 96°….và 1 viên nén bao phim.
thuốc farinceft

Hình ảnh thuốc farinceft

Thuốc Farinceft 500 GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Farinceft 500 có giá 70000 đồng/hộp.

Thuốc Farinceft 500 mua ở đâu?

Thuốc Farinceft 500 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

TRÌNH BÀY:

  • Hộp 2 vỉ x 5 viên nén bao phim,
  • hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim,
  • hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim,
  • hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim.

thuốc farinceft giá bao nhiêu

CÁC ĐẶC TÍNH TÁC DỤNG:

DƯỢC LỰC HỌC:

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gan penicilin.

Cefuroxim Có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase/cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm,

Phổ kháng khuẩn:

Nhạy cảm: Cefuroxim Có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khi và kỵ khi, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim Có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng StreptoCOCCUS (nhóm A,B,C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus,

Không nhạy cảm: Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoacticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim.

Tình hình kháng kháng sinh Cefuroxim: Vi khuẩn kháng lại cefuroxim chủ yếu theo Cơ chế biến đổi PBP đích, sinh beta-lactamase hoặc làm giảm tính thẩm của Cefuroxim qua màng tế bào vi khuẩn.

Trên vi khuẩn hiếu khí Gram dương, các chủng tụ cầu kháng lại nhóm kháng sinh Penicilin khẳng penicilinase (methicilin, Oxacilin) đều đã đề kháng với cefuroxim. Phần lớn các chủng EnterpCOCC, bao gồm E.faecalls đều kháng lại cefuroxim. Listeria monocytogenes cũng kháng lại cefuroxim.

Trên vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Đa số các chủng Morganella morganii, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris, Enterobacter cloacae, Legionella, Pseudomonas, Campylobacter, Serretia đều đã kháng lại cefuroxim.

Trên vi khuẩn kỵ khí: Đa SỔ các chủng Bacteroides fragilis đều đã đề kháng lại cefuroxim.

thuốc farinceft

Hình ảnh thuốc farinceft

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống, Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thụ tốt nhất khi uống trong bữa ăn. Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 30 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 – 15,8 lít/1,73 m. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và Cá bài tiết qua sữa mẹ. Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.

CHỈ ĐỊNH:

Các nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:

Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Người lớn:

Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 500mg/lấn/12 giờ

Trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ dùng liều duy nhất 1g.

Điều trị bệnh Lyme mới mắc: 500mg/lần x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.

Chú ý: Không phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày. Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phòng bế H,, vì những thuốc này làm tăng pH dạ dày,

Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn, -Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thân của cefuroxim.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI DÙNG THUỐC:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với các Cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Phải thận trọng thích đáng và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin vì có phản ứng quả mẫn chéo xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta – lactam, mặc dù tỷ lệ này thấp.

Nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều điều trị tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vị có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận,

Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quả mức, Cẩn theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Nên hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng, VÌ CÓ nguy cơ bị viêm đại tràng màng giả.

Tránh dùng đồng thời thuộc với các kháng sinh aminoglycosid vì nguy cơ tăng nhiễm độc thân,

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN:

Thường gặp: la chảy, bạn da dạng sần.

Ít gặp: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn, nỗi mề đay, ngứa, tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chủng Stevens – Johnson, hoại tử biếu bị nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận, viêm thận kẽ, Co giật, đau đầu, kích động, đau khớp. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có đầy đủ các dữ liệu nghiên cứu sử dụng Cefuroxim ở phụ nữ mang thai, vị vậy chỉ sử dụng cefuroxim trên người mang thai khi thật cần thiết.

Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa được ghi nhận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Triệu chứng quá liều cấp: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và ra chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh CƠ và Cần Có giật, nhất là ở người suy thận,

Xử tri quá liều: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn Có giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; Có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách màu Có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 Số 9 Trần Thánh Tông, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

ĐT: 04.39715439 FAX: 04.38211815

Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Lỗ 27, KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội, Việt Nam ĐT: 04 39716291

FAX: 04.35251484

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Farinceft 500”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *