Enter your keyword

Cifataze DT 100

40,000VNĐ

Còn hàng N/A .
126 02/05/2018 8:25:21

Mô tả

Cifataze DT 100
4.8 (95%) 4 votes

Thành phần:

Viên nén phân tán Cifataze chứa

  • Cifataze – DT 100: Mỗi viên nén phân tán không bao chứa: Cefixime USP 100 mg
  • Cifataze – DT 200: Mỗi viên nên phân tán không bao chứa Cafixime USP 200 mg
  • Tá dược: Cifataze – DT 100: Microcrystalline Cellulose, Colour-Ponceau 4R, Sodium Starch Glycollate, Talc, Starch, Aspartame, Colloidal Anhydrous Silica, Flavour.
Cifataze

Hình ảnh minh họa: thuốc Cifataze DT 100

Thuốc Cifataze giá bao nhiêu?

Thuốc Cifataze có giá 40.000 đồng 1 hộp.

Thuốc Cifataze mua ở đâu?

Thuốc Cifataze bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Mô tả:

Cefixime là kháng sinh bản tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin, dùng đường uống. Cấu trúc hoá học là (6R, TR) – 7 – 12 (2- amino – 4 – thiazoly) glyoxy lamidol – 8 – OXO – 3- vingl – 5thja- 1 – azabicyclo [4.2.0) oct-2-ene – 2 carboxylic acid. 7-7) – (0- (carboxymethyl) oxite] trihydrate. Phân tủ lượng = 507 60 dưới dạng trihydrate.

cifataze

Dược lực học:

Cũng như với các Cephalosporin khác, tác dụng diệt khuẩn của cefixime là do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, Cefixime CÓ độ ồn định cao khỉ CỔ mật các enzym beta-lactamase. Kết quả là nhiều vi sinh vật đề kháng với các penicillin và với một số Cephalosporn do không có beta-lactamase, có thể vẫn nhạy cảm với Cefixime. Cefixime chứng tỏ có hoạt tính chống nhiễu chủng các vi khuẩn sau đây cà in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng (xin đọc mục Chỉ định”).

cifataze dt 100

Khuẩn gram dương Streptococcus pneumoniae, streptococcus pyogenes

Khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae (chùng dương tính và âm tỉnh với beta-lactamase). Moraxella (branhamella) catarrhalis (phần lớn là dương tính với beta-lactamase).

Escherichia coli, proteus mirabilis, N. gonorrhoeae (bao gồm chủng tiết hoặc không tiết penicillinasa). Cefixime Có hoạt tính in vitro chống nhiều chủng các vi khuẩn sau đây, nhưng chưa xác định được hiệu lực trong lâm sàng

Vi khuẩn gram dương: Streptococcus agalactiae,

Vi khuẩn gram âm: Haemophilus parainfluenzae (các chủng duong tỉnh và âm tính với beta – lactamase), proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella Daytona, Dasteurella mufficida, các chủng providencia, các chủng salmonella, các chủng shigella, citrobacter amalanaticus, citrobacter diversus.

Chú thích: các chủng Pseudomonas, chủng streptococ nhóm D (bao gồm enterococc), listeria monocytogenes, nhiều chủng streptococci (bao gồm chủng kháng methicillin) và nhiều chủng enterobacter đều kháng với cefixime. Hơn nữa, nhiều chủng của bacteroides fragills và clostridia đều kháng với cefixime.

cifataze dt 100

Dược động học:

Khoảng 40-50% lượng Cefixim được hấp thu sau khi uống, lượng thuốc được hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn. Tuy nhiên, thời gian để hấp thu tối đa lượng thuốc sẽ tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. Nồng độ đỉnh Cefixime trong huyết tương thường đạt được sau khi uống thuốc 2-4 h. Thời gian bán thải Của Cefixime là 3-4h, dài hơn 50 Vài các hoạt chất Cephalosporin dạng uống khác. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Cefixime phụ thuộc vào liều dùng, nhưng thường là 2,63 mg/l, 1,46 mg/l và 102 Tiglsau khi dùng một liều 200 mg 100 mg và 50 mg tương ứng trên những người tình nguyên khoẻ mạnh. Dùng Cefixime theo đường uống không gây nên sự tích luỹ thuốc trong huyết tương, ngoại trừ các bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng Có độ thanh thải creatinin <20 ml/phút nên dùng liều bảng nửa liều dùng thông thường. Đặc tính được động học của thuốc ở người già và trẻ em cũng tương tự như trên.

cifataze dt 100 giá bao nhiêu

Chỉ định:

Cefixime được dùng điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm sau đây StreptocDcCus pneumoniae, strept COCCus DyDGenes, haemophilus influenzae (chủng beta-lactamase dương tính và âm tinh), moraxella (branhamella) catarrhalis (mà phân lôn là beta-lactamase dương tính), ascherichia col, proteus mirabilis, Teisseria gonorrhoeae (bao gồm chủng tiết hoặc không tiết penicillinase). Nhiễm khuẩn không biến chứng đường tiết niệu biến chứng đường tiết niệu do Escherichia coli và proteus mirabilis. Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (các chùng beta- lactamase dương tính và âm tỉnh) moraxella (branhamella catarrhalis) phần lớn là beta – lactamase dong tinh) và streptococcus pyogenes, Viêm hầu và viêm amidan coSpyogenes.

Chú thích:

Penicillin là thuốc được chọn lọc để điều trị nhiễm Spyogenes, ba0 gồm cả để ngăn ngừa sốt do thấp khớp. Cefixime nói chung có hiệu lực để loại trừ S.py0g ngã vùng mũi – họng, tuy nhiên, những dữ liệu về hiệu lực của cefixime trong dự phòng sốt do thấp khớp chưa có giá trị. Viêm phế quản cấp và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae và Hinfluenzae (các chủng dương tỉnh và âm tỉnh với beta- lactamase). Cần cẩy khuẫn thích hợp và nghiên cứu độ nhạy cảm vi khuẩn gây bệnh và độ nhạy cảm với Cefixime. Tuy nhiên, có thể khởi đầu điều trị trong khi chờ đợi kết quả của các thử nghiệm, rồi sau đó, nếu cần, sẽ điều chỉnh cách điều trị khi đã có kết quả.

cifataze dt 100 giá bao nhiêu

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng cefixime ở bệnh nhân đã rõ có dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin, Phản ứng có hại:

Phần lớn các tác dụng có hại gặp ở thử nghiệm lâm sàng là nhẹ và tạm thời, Có 5% số bệnh nhân trong các thử nghiệm ở Hoa Kỳ phải ngừng thuốc này vì phản ứng có hại. Nhiễm phản ứng có hại thường gặp ở Hoa Kỳ với viên nén Cefixime là các hiện tượng tiêu hoá, gặp ở 30% bệnh nhân người lớn theo chế độ 1 lần hoặc 2 lần uống thuốc mỗi ngày. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở ông tiêu hay gặp ở 20% số bệnh nhân, tác dụng trung bình 09% bệnh nhân, còn phản ứng nghiêm trọng là ở 2% SO bệnh nhân. Tỷ lệ các hiện tượng có hại là 16% tiêu chảy, 6% phân nhão hoặc đại tiện nhiều lần, 3% đau bụng, 4% đầy hơi. Tần số các phần Ủng có hại trên ống tiêu hoá ở trẻ em bao gồm tiêu chảy và phân nhân, mà dùng dịch treo Cefixime cũng tương đương với tần số gặp ở người lớn khi dùng viên nhiên. Những triệu chứng trên thường thuyên giảm hoặc hết hạn khi điều trị triệu chứng hoặc ngừng thuốc. Một số bệnh nhân bị tiêu chảy nghiêm trọng và hoặc viêm ruột kết Có màng giả, một số phải nằm viện. Những phản ứng có hại sau đây Có gặp sau khi uống cefixime và có tỷ lệ tai biến < 2% loại trừ những hiện tượng về ống tiêu hoá đã nêu trên.

Tiêu hoá: Tiêu chảy, phân nhão, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, Trong các nghiên cứu, CÓ phát hiện viêm ruột kết màng giả, Viêm ruột kết màng giả có thể bắt đầu trong hoặc sau khi điều trị bằng cefixime.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng:

Có khả năng xuất hiện các vi sinh vật đề kháng, điều này cần lưu ý đặc biệt khi điều trị dài ngày. Khi đó, cần quan sát bệnh nhân thật cẩn thận. Khi gặp bội nhiễm trong quá trình điều trị cần có biện pháp điều trị thích đáng. Cần điều chỉnh liều Cefixime ở bệnh nhân suy thận và cả ở người thẩm phán màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD) và thẩm phân lọc máu (HD). Cần theo dõi cân thận bệnh nhân thẩm phân. Cần thận trọng khi kê đơn cefixime cho người có tiền sử bệnh tiêu hoá, đặc biệt người viêm ruột kết.

Cảnh báo:. Trước khi dùng cefixime, cần điều tra cẩn thận xem bệnh nhân trước đã có phản ứng quá mẫn cảm với các Cephalosponin, penicillin hoặc với các thuốc khác hay không? Nên dùng cefixirne cho người mẫn cảm với các penicillin, rất thận trọng vì có thể gây quả mân căm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam và có thể gặp ở 10% số bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Khi gặp Phản ứng với cefixime cần ngừng dùng thuốc. Các phản ứng quả màn cảm cấp tỉnh nghiờm trong Phải cần đến adrenalize hoặc các biện pháp cấp CỨu khác, bao gồm truyền dịch qua tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, Corticoid, các amin gây Cỏ mạch và theo dài đường thở theo chỉ định lâm sàng. Dùng Cefixime CỐ thể gây các phản ứng phản vệ. Cần dùng thân trong các kháng sinh, kể cả cefixime, cho bệnh nhân nào đã có bất kỳ dạng dị ứng nào đặc biệt dị ứng với thuỐC. Điều trị với kháng sinh phổ rong, bao gồm cefixime, sẽ huỷ hoại các tạp khuận bình thường ở ruột kết và có thể làm tăng sinh Clostridium, Nghiên cứu cho thấy rằng đặc tả do Clostridium difficile tiết ra là nguyên nhân đầu tiên gây tiêu chảy nghiêm trọng do dùng kháng sinh, bao gồm viêm ruột kết cô nàng giả. Viêm một kết Có nàng giả đã gặp khi dùng cefixime và các kháng sinh khác Có phổ rộng (bao gồm macrolid, penicillin bản tổng hợp và cephalosporin), vì vậy cần quan tâm đến chuẩn đoán ở bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh. Những triệu chứng của viêm ruột kết Có màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau thời gian dùng kháng sinh, có thể từ nhẹ tới nguy hiểm tới tính mạng. Những trường hợp trung bình và nghiêm trọng, cần cấp cứu tới truyền dịch, điện giải và bồi phụ protein. Nếu viêm một kết không được cải thiện, mặc dầu đã ngừng thuốc hoặc khi các triệu chứng là nghiêm trọng, thì uông vancomycin là thuốẽ được chon lua khi viêm ruột kết hàng gia do kháng sinh.

Khi mang thai: Chưa có nghiên cứu thích hợp và có kiểm soát tốt ở người mang thai.

Tương tác thuốc:

Carbamazepine: Theo dõi hậu mại, thấy phối hợp với cefixime, thi hàm lượng carbamazeping tăng lên. Cần theo dõi để phát hiện sự thay đổi về nồng độ carbamazepine trong huyết tương.

Warfarin và thuốc chống đông máu: Phối hợp Cefixime với Warfarin hoặc thuốc chống đông sẽ làm tăng thời gian prothrombine Có hoặc không có kèm chảy máu trong lâm sàng. 

Tương tác thuốc và các test trong phòng thử nghiệm: Phản ứng dương tính giả với các ceton trong nước tiểu có gặp với các test dùng nitroprusside, nhưng không với test dùng nitroferricyanide. Dùng cefixime Có thể gây phản ứng dương tính giá Vải glucose trong nước tiểu khi dùng clinifest các dung dịch Benedict hoặc Fehling Nên dùng test glucose dựa trên phản ứng enzym glucose Oxydase (như clinistix hoặc test – tape).

Trong khi điều trị với các kháng sinh khác cũng thuộc nhóm cephalosporin, đã gặp test Comples trực tiếp dương tính giả. Vì vậy, một test CD0mles dương tính có thể được thừa nhận là do Cefixime.

Liều lượng và cách dùng:

Trẻ em:

Liều khuyến cáo là mỗi ngày 8mg/kg thể trọng. Có thể uống một lần hoặc chia làm 2 lần, tức 4mg/kg từng 12 giờ. Trẻ em cân nặng trên 50kg hoặc quá 12 năm tuổi có thể dùng liều khuyến cáo cho người lớn, Chưa xác định được liệu lực và độ an toàn của cefixime ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Người lớn:

Liều đề nghị của Cefixime là 200-400mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Để điều trịnhiễmS. pyogenes, cho uống kéo dài Cefixime ít nhất 10 ngày

Hướng dẫn cách dùng thuốc: Lấy viên thuốc ra và cho vào cốc đựng khoảng 5-10ml nước (tùy lượng uống), đợi 1-2 phút cho viên thuốc rã hoàn toàn. Khuấy đều và uống ngay sau khi pha.

Quá liều

Rửa dạ dầy, không có thuốc giải độc, Cefixime không được rút khỏi tuần hoàn với lượng đáng kể bằng thẩm tách lọc máu hoặc thẩm tách màng bụng. Các phản ứng có hại ở một số ít người lớn tình nguyện khoẻ mạnh uống liều duy nhất cefixime tới 2 gam không có khác biệt với phản ứng gặp ở bệnh nhân uống các liều khuyến cáo.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Trình bày

 Cifataze DT 100: Mỗi hộp carton chứa 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

 Cifataze DT200- Mỗi hộp carton chứa 1 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén.

Hạn dùng 2 năm kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc quá hạn.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

Thuốc này chỉ được bán theo đơn của thầy thuốc.

Nhà sản xuất: STERLING LAB 57, Sipcot Industrial Complex, Hosur-635 126 (T.N.) INDIA

EXG-ML071-0096

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cifataze DT 100”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *