Enter your keyword

SIFAGEN

Còn hàng N/A .
23 07/05/2018 9:52:57

Mô tả

SIFAGEN
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi ống 2ml SIFAGEN chứa:

  • Hoạt chất: gentamicin sulfat tương đương với 80mg gentamicin.
  • Tá dược: Natri metabisulfit, di natri cletat, sulfuric acid 2N, natri hydroxid 2N, nước cất pha tiệm.
    Thuốc SIFAGEN

    Thuốc SIFAGEN điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Thuốc SIFAGEN GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc SIFAGEN có giá 

Thuốc SIFAGEN mua ở đâu?

Thuốc SIFAGEN bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml.

Chỉ định:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với gentamicin.

Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và sinh dục.

Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.

Nhiễm khuẩn da, đặc biệt là đinh rầu (nhiễm Staphylococcus ác tính ở mặt).

Nhiễm khuẩn xương khớp.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Liều dùng và cách sử dụng:

Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng:

Người lớn: Tiêm 2 mg-5 mg / kg thể trọng/ 24 giờ, chia 2-3 lần.

Trẻ em: Tiêm 3 mg / kg thể trọng/ 24 giờ, chia đều thành 3 lần. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày.

Người bệnh suy thận: Cách điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh: Có thể giữ liều duy nhất 1 mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Tinh khoảng cách (tính theo giờ) giữa 2 lần tiêm bằng cách nhân trị số creatinin huyết thanh (mg/lít) với 0,8; hoặc có thể giữ khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng.

Cách điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nội sinh: Dùng liều khởi đầu là 1 mg/kg. Các liều tiếp theo được tiêm cứ 8 giờ một lần

Trường hợp thẩm tách máu định kỳ: Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.

Trường hợp thẩm tách phúc mạc: Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 – 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách. Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sỹ.

Chống chỉ định:

Dị ứng với kháng sinh nhóm aminosid, nhược cơ, giảm thính lực.

Thận trọng:

Thuốc có độc tính trên thận và trên tai,cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên, nếu suy thận thì thật cần thiết mới dùng và điều chỉnh liều dùng tuỳ theo mức độ thanh thải creatinin. Nếu rối loạn tiền đình, ốc tại cần theo dõi thính giác. Không dùng thuốc kéo dài, lặp đi lặp lại, nhất là người cao tuổi. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ:

Với thính giác: Gây rối loạn tiền đình, ốc tại do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tại, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục.

Với thận: Tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục.

Dị ứng: Mày đay, ban da, viêm da tróc vẩy, viêm miệng, shock phản vệ.

Các tác dụng không mong muốn khác: Ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc khác

Dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: các aminosid khác, vancomycin, cephalosporin, thuốc lợi tiểu furosemid hoặc các acid ethacrynic sẽ tăng độc tính với thận.

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ.

Gentamicin tưởng kị với penicilin, cephalosporin, furosemid, heparin và có phản ứng với các chất có pH kiềm hoặc với các thuốc không bền ở pH acid. Vì vậy không được trộn lẫn các thuốc này với gentamicin trong cùng 1 bơm tiên.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của gentamicin trên phụ nữ có thai Do đó để đảm bảo an toàn cho thai nhi, thận trọng khi dùng gentamicin cho đối tượng này. Chỉ dùng khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ mắc phải. Tham khảo ý kiến bác sỹ để được tư vấn thêm.

Đối với phụ nữ cho con bú:

Tuy gentamicin được bài tiết vào sữa mẹ (một lượng nhỏ), tuy vậy gentamicin hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa. Trên thực tế chưa ghi nhận thấy những tác dụng không mong muốn trên trẻ đang bú sữa mẹ

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có tác dụng không mong muốn gây chóng mặt, giảm thính lực nên cẩn thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc,

Đặc tính dược lực học:

Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin.

Cơ chế tác dụng của gentamicin thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn: Sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin gắn vào tiểu đơn vị 30S làm thay đổi trình tự sắp xếp các acid amin, do đó tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính, từ đó tiêu diệt tế bào vi khuẩn.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp 30-60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.

Phân bố: Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm.

Chuyển hoá: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bản thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.

Quá liều:

Vi không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Cách điều trị được khuyến cáo như sau: Thẩm tách màu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận. Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời,

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em

Nhà sản xuất: Zhejiang Ruixin Pharmaceutical Co.,Ltd. Kaifa Road, Tianning Industrial Zone, Lishui, Zhejiang, Trung quốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SIFAGEN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *