Enter your keyword

Savi Glipizide 5

88,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
8 21/10/2018 1:34:43

Mô tả

Savi Glipizide 5
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Savi Glipizide 5 có tác dụng làm giảm glucose huyết tới mức bình thường ở người đái tháo đường không phụ thuộc insulin. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Savi Glipizide 5 giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Savi Glipizide 5 giá 88.000 VNĐ/ Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo thuốc có tác dụng tương tự:

CÔNGTHỨC

Hoạt chất:

  • Glipizid………………………… 5mg

Tá dược:

  • Pregelatinised maize starch
  • microcrystalline cellulose
  • sodium starch glycolat
  • povidon K30
  • colloidal anhydrous silica
  • add stearic
  • talc

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên – Hộp 03 vỉ.

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

Glipizid là sulfonylure dùng đường uống, có tác dụng làm giảm glucose huyết tới mức bình thường ở người đái tháo đường không phụ thuộc insulin.

Cơ chế tác dụng của glipizid là kích thích tiết insulin từ tế bào beta của tuyến tụy, làm giảm lưu lượng glucose từ gan ra huyết thanh, thuốc làm tăng tác dụng của insulin ở tế bào đích ngoại biên.

Glipizid là thuốc chống đái tháo đường thế hệ thứ hai loại sulfonylurê. Cùng 1 trọng lượng, glipizid là một trong những thuốc chống đái tháo đường mạnh nhất, có nửa đời ngắn hơn so với các sulfonylurd khác nên giảm nguy cơ gây hạ đường huyết trầm trọng. Tính theo trọng lượng, glipizid là một trong các thuốc có tác dụng mạnh nhất của sultonylurê. Thuốc giảm nồng độ glucose huyết ở người bị và không bị đái tháo đường, ví dụ: Liều một ngày glipizid 5 mg tương đương với liều một ngày acetohexamid 500 mg, clopropamid hoặc tolazamid 250 mg, glyburid 2,5 – 5 mg hoặc tolbutamid 500 – 1000mg.

Cũng như các sulfonylurê khác, glipizid đơn độc không có tác dụng, nếu không có tế bào beta hoạt dộng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Glipizid hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1-3 giờ sau khi uống. Nửa đời thải trừ trong khoảng 2-4 giờ cả đường uống và tiêm tính mạch. Cách chuyển hóa và thải trừ tương đương khi dùng đường uống và tiêm, chứng tỏ chuyển hóa lần đầu không đáng kể. Glipizid không tích lũy trong huyết tương khi dùng liều nhắc lại. Tổng lượng hấp thu và phân hủy của thuốc không bị ảnh hưởng khi uống cùng thức ăn, nhưng thức ăn sẽ làm hấp thu chậm lại khoảng 40 phút, vì vậy glipizid có hiệu quả hơn nếu uống trước bữa ăn 30 phút. Liên kết với protein – huyết tương cả đường uống và tiêm 1 giờ sau khi dùng thuốc là 98 – 99%. Thể tích phân bố là 11 lít sau khi tiêm tĩnh mạch. Glipizid chuyển hóa mạnh chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa ban đầu là các chất hydroxyl hóa không hoạt tính và các chất liên hợp phân cực và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Khoảng <10% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

CHỈ ĐỊNH

Người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2), mà không kiểm soát được bằng điều chỉnh chế độ ăn đơn độc.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ

Cách dùng

Dùng đường uống:

Glipizid thường được cho uống một lần vào buổi sáng khoảng 30 phút trước bữa điểm tâm để giảm tối đa nồng độ glucose trong máu sau khi ăn. Uống glipizld mỗi ngày một lần với liều 15 – 20 mg có thể kiểm soát thỏa đáng nồng độ glucose trong máu suốt ngày ở phần lớn người bệnh ăn theo lối thông thường. Khi liều hàng ngày vượt quá 15-20 mg, phải chia làm nhiều liều nhỏ trước các bữa ăn. Liều uống tối đa mỗi ngày 1 lần được khuyến cáo là 15 mg. Liều hàng ngày cao hơn 30 mg, chia làm 2 lần dùng trong thời gian dài đã được sử dụng an toàn.

 Liều lượng

Xác định liều glipizid phải dựa vào kết quả kiểm tra glucose trong máu và nước tiểu và phải tùy theo từng người bệnh để đạt được hiệu quả tối ưu. Người bệnh phải được giám sát chặt chẽ để xác định được liều tối thiểu glipizid có hiệu quả và để phát hiện thất bại tiên phát hay thứ phốt của thuốc. Nếu liều lượng thích hợp không được thực hiện đúng, hạ glucose huyết có thể xảy ra.

Liều khởi đầu ở người bệnh chưa được điều trị:

Liều khởi đầu ở người lớn là 5 mg mỗi ngày; ở người cao tuổi hoặc người có bệnh gan là 2,5 mg mỗi ngày. Liều khởi đầu phải thấp để đảm bảo an toàn cho người suy yếu, suy dinh dưỡng hoặc cao tuổi, hoặc chức năng thận, gan kém, vì nhiều khả năng có nguy cơ hạ glucose huyết. Liều lượng tiếp theo phải được điều chỉnh theo tính dung nạp thuốc và đáp ứng điều trị của người bệnh; liều lượng điều chỉnh thường tăng mỗi ngày 2,5 đến 5 mg cách từng đợt ít nhất vài ngày (thường 3 đến 7 ngày).

Liều duy trì:

Một số trường hợp có thể được điều trị kết quả với chế độ uống thuốc 1 lần mỗi ngày, trong khi một số khác lại dáp ứng tốt hơn với chế độ điều trị chia lầm nhiều lần. Tổng liều hàng ngày trên 15 mg thường phải chia làm nhiều lần.

Người bệnh đang dùng Insulin:

Như với các thuốc hạ glucose huyết loại sulfonylurê khác, nhiều người bị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin ổn định đang điều trị Insulin có thể chuyển an toàn sang điều trị bằng glipizid. Khi chuyển từ insulin sang glipizld, có thể theo hướng dẫn chung sau dây:

Đối với người có nhu cầu insulin hàng ngày 20 đơn vị hoặc ít hơn, có thể ngừng insulin và bắt đầu điều trị glipizid với liều thông thường, cần vài ngày để điều chỉnh liều glipizid.

Đối với người có nhu cầu insulin hàng ngày lớn hơn 20 đơn vị, phải giảm 50% liều insulin và có thể bắt đầu điều trị glipizid với liều thông thường. Liều insulin giảm tiếp theo phụ thuộc vào đáp ứng của từng người bệnh. Cần vài ngày để điều chỉnh liều glipizid.

Trong thời gian giảm insulin, người bệnh phải thử nước tiểu tìm đường và ceton ít nhất 3 lần hàng ngày. Người bệnh phải được hướng dẫn tìm thấy thuốc ngay nếu thấy các kết quả xét nghiệm bất thường. Trong vài trường hợp, đặc biệt khi phải điều trị trên 40 đơn vị insulin hàng ngày, nên khuyên người bệnh vào điều trị nội trú trong thời gian chuyển thuốc.

Cũng như với các sulfonylurê khác, một số người bệnh điều trị đơn độc bằng glipizid không đạt được hiệu quả tốt, có thể phối hợp với biguanid. Trong trường hợp này, liều glipizid được giữ như trước, liều

biguanid nên được bắt đầu thấp, rồi tăng dần tới mức đạt hoặc phục hồi hiệu quả.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Tất cả các sulfonylurê đều có chống chỉ định đối với người đái tháo đường nhiễm toàn thể ceton hôn mê hoặc không hôn mê hoặc bị bệnh nặng, suy gan, phẫu thuật, mang thai, cho con bú, khi đó phải dùng insulin thay thế.

  • Người bệnh được biết đã có mẫn cảm với glipizid hoặc đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường thiếu niên).
  • Phải rất thận trọng khi dùng glipizid ở người suy thận.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC CHUNG

  • Hạ glucose huyết: Tất cả các sultonylurê đều có thể gây hạ đường huyết trầm trọng. Vì vậy, chọn đúng người bệnh, tìm liều thích hợp và hướng dẫn sử dụng thuốc là các điều quan trọng để tránh hiện tượng hạ đường huyết.
  • Suy gan hoặc thận có thể làm tăng nồng độ glipizid trong máu và suy gan có thể làm giàm khả năng tạo glycogen, cả 2 yếu tố này làm tăng nguy cơ gây hạ đường huyết trầm trọng.
  • Người cao tuổi, người suy yếu hoặc suy dinh dưỡng, người suy tuyến thượng thận hoặc tuyến yên đều rất nhạy cảm với các thuốc gây hạ glucose huyết. Hạ glucose huyết rất khó nhận ra ở người cao tuổi, người đang dùng thuốc chẹn Hạ glucose huyết cũng có nhiều khả năng xảy ra ở người được nuôi dưỡng không đủ calo, người lao dộng nặng và kéo dài, người uống rượu hoặc khi dùng nhiều thuốc gây hạ glucose huyết. Mất kiểm soát glucose huyết
  • Khi người bệnh đã có lượng đường máu ổn định nhưng bị các stress như sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn, phẫu thuật phải ngừng ngay glipizid và thay bằng
  • Hiệu quả điều trị của bất kì một thuốc uống hạ đường huyết nào kể cả glipizid làm giảm glucose huyết đến mức độ mong muốn, đểu bị giảm sau một thời gian điều trị, có thể do bệnh nặng lên hoặc do giảm đáp ứng với thuốc. Hiện tượng này được gọi là thất bại điều trị thứ phát để phân biệt với thất bại điều trị tiên phát ở người bệnh mà thuốc không có tác dụng ngay từ đầ

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Tác nhân làm giảm tác dụng: Các thuốc chẹn beta, cholestyramin, hydantoin, ritamicin, lợi tiểu thiazid, tác nhân kiểm hóa nước tiểu, than.

Tác nhân làm tăng tác dụng. Đối kháng thụ thể H2, thuốc chống đông máu uống, androgen, fluconazol, salicylat, gemfibrozil, Sulfonamid, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, probenecid, ức chế MAO, methyldopa, digitalis glycozid, các tác nhân acid hóa nước tiểu, thuốc chống viêm không steroid.

Tác nhân làm tăng độc tính. Cimetidin làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

Alcol: Tác dụng như disultiram gây đỏ bừng, đau đầu, buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, nhịp tim nhanh.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Chống chỉ định dùng cho người mang thai. Trong trường hợp này, thay glipizid bằng Insulin.

Thời kỳ cho con bú

Mặc dù không biết gliplzid có thải qua sữa hay không, nhưng một số sulfonylurê thải được qua sữa, vì vậy cần thận trọng khi điều trị glipizid ở người đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Người dùng thuốc nên lưu ý những dấu hiệu của hạ đường huyết và thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

Thường gặp, ADR >1/100 Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cảm giác đầy bụng, táo bón, nóng rát ngực.

Ngoài da: Ban đỏ, mày đay, mẫn cảm ánh sáng.

ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 Tim mạch: Phù.

Nội tiết và chuyển hóa: Hạ glucose huyết, hạ natri huyết, hội chứng tiết hormon kháng niệu không thích hợp (tiểu tiện ít, gây ứ nước, giảm natri huyết và tác động đến hộ thần kinh). Nhưng đối với glipizid một số cho là có thể gây tăng bài niệu nhẹ.

Máu: Rối loạn tạo máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, suy tủy, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

Gan: Vàng da, ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Tham vấn bác sĩ điều trị để biết cách xử trí ADR.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Đường huyết thấp, đau nhói mũi và lưỡi, buồn nôn, ngáp, lú lẫn, kích động, nhịp tim nhanh, ra mồ hôi, co giật, sững sờ, hôn mê. Điều trị tốt nhất Ià dùng glucose (uống cho trường hợp hạ đường huyết nhẹ, tiêm nếu nặng hơn).

SẢN XUẤT TẠI:

TRÁCH NHIỆM TRỌN VẸN

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM  SAVI (SaMptoM J.S.C)

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c. Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG : Tiêu chuẩn cơ sở.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

  • Để xa tẩm tay của trẻ em
  • Đọc kỹ hưỡng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Savi Glipizide 5”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *