Enter your keyword

Salazopyrin

680,000

In stock N/A .

Mô tả

Salazopyrin
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Salazopyrin có tác dụng điều trị các bệnh viêm khớp cho bệnh nhân dị ứng hoặc không sử dụng được thuốc giảm đau và thuốc điều trị viêm không steroid, hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét đại tràng, giúp điều trị bệnh Crohn ở thể hoạt động. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Salazopyrin giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Salazopyrin giá 680.000 VNĐ /Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Hoạt chất chính: Sulfasalazine

Thuốc Salazopyrin có tác dụng gì?

  • Điều trị các bệnh viêm khớp cho bệnh nhân dị ứng hoặc không sử dụng được thuốc giảm đau và thuốc điều trị viêm không steroid.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét đại tràng.
  • Giúp điều trị bệnh Crohn ở thể hoạt động.

Liều lượng:

Tùy theo tình trạng bệnh, cũng như thể trạng của bệnh nhân,… các bác sĩ đưa ra liều lượng cho mỗi người bệnh là khác nhau. Cách dùng và liều lượng dùng thuốc Salazopyrin được khuyên dùng một cách nghiêm túc như sau:

Đối với điều trị viêm khớp:

  • Liều đầu tiên uống 500 mg/ ngày đầu dùng thuốc. Từ liều tiếp theo, tăng lên 500 mg/ mỗi tuần cho đến khi liều lượng tối đa là 3g/ mỗi ngày.

Đối với chữa trị viêm loét đại tràng:

Người lớn:

  • Người bệnh lần đầu tiên sử dụng thuốc thì dùng khoảng 0,5g đến 1g thuốc chia làm 3- 4 lần dùng cho 1 ngày. Còn nếu dùng thuốc để điều trị làm giảm tác dụng phụ ở đường tiêu hóa nên sử dụng liều thấp từ 1- 2g chia làm 3- 4 lần cho một ngày. Sau đó, liều duy trì là 1- 2g chia làm 3- 4 lần trên 1 ngày.

Đối với trẻ em( trên 2 tuổi):

  • Liều dùng khởi điểm là khoảng 40- 60 mg/ kg chia làm 3- 4 lần dùng cho một ngày. Sau đó, duy trì với liều lượng 20-30 mg/kg chia làm 4 lần cho 1 ngày.

Đối với điều trị bệnh Crohn:

  • Sử dụng thuốc Salazopyrin khoảng 1- 2 g chia làm 3- 4 lần cho một ngày.

Chú ý: Bạn có thể uống thuốc Salazopyrin trước hoặc sau bữa ăn đều được không như một số loại thuốc khác bạn phải ăn no mới được uống thuốc. Ngoài ra, bạn nên uống thuốc với một cốc nước thật đầy.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

  • Toàn thân: Ðau đầu, sốt, chán ăn.
  • Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, chứng đại hồng cầu.
  • Tiêu hóa: Ðau bụng, buồn nôn, đau thượng vị.
  • Da: Ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, ban đỏ.
  • Gan: Tăng nhất thời transaminase.
  • Phản ứng khác: Giảm tinh trùng có hồi phục.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Máu: Mất bạch cầu hạt.
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Tai: Ù tai.

Hiếm gặp:

  • Miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phù mạch.
  • Máu: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu nguyên đại hồng cầu.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Da: Luput ban đỏ toàn thân, hoại tử biểu bì (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng.
  • Gan: Viêm gan,
  • Hô hấp: Viêm phế nang xơ hóa, suy hô hấp, ho.
  • Cơ xương: Ðau khớp.
  • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi, viêm màng não vô khuẩn.
  • Tiết niệu: Hội chứng thận hư, protein niệu, hồng cầu niệu, tinh thể niệu.
  • Phản ứng khác: Nhận thức về mùi, vị bị thay đổi.

Thận trọng:

  • Người bệnh có tiền sử loạn tạo máu như mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase.
  • Người bệnh dị ứng nặng.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác: Thuốc chống đông cumarin hoặc dẫn chất indandion, các thuốc gây tan máu, các thuốc độc với gan và methotrexat.
  • Phải kiểm tra công thức hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, chức năng gan, thận khi bắt đầu điều trị, mỗi tháng kiểm tra một lần trong 3 tháng đầu điều trị.
  • Sulfasalazin không có tác dụng giảm đau, vì vậy điều trị với các thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau, không được giảm thuốc hoặc ngừng đột ngột cho đến khi đạt đáp ứng lâm sàng. Cần điều trị duy trì trong vài năm. Không nên dùng thuốc cho trẻ em bị viêm khớp dạng thấp.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

  •  Khả dụng sinh học của digoxin bị giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazin. Sulfasalazin ức chế sự hấp thu, ngăn cản chuyển hóa của acid folic nên có thể dẫn đến giảm nồng độ acid folic trong huyết thanh. Khi điều trị với sulfasalazin, cần bổ sung acid folic.
  • Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamid dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính. Cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfasalazin.
  • Dùng đồng thời với các thuốc gây tan máu có thể làm tăng khả năng gây độc của thuốc.
  • Hiệu lực của methotrexat, phenylbutazon, sulfinpyrazon có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamid vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.

Nhà sản xuất:

Pfizer, Pháp

Đóng gói: Hộp 100 viên

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em – Đọc kỹ hưống dẫn sử dụng trước khi dùng

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, hoặc viên thuốc bị vỡ, biến màu.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Salazopyrin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *