Enter your keyword

PEG GRAFEEL

4,999,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
15 29/09/2018 1:48:58

Mô tả

PEG GRAFEEL
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Peg grafeel có tác dụng giảm thời gian suy giảm bạch cầu trung tính và biến chứng của bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu trung tính trong các bệnh nhân được chữa trị bằng hóa trị liệu độc tế bào trong ung thư ác tính (trừ ung thư bạch cầu tủy mạn tính và hội chứng tủy loạn sản), dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Peg grafeel giá bao nhiêu? mua ở đâu?

thuốc Peg grafeel có tác dụng giảm thời gian suy giảm bạch cầu trung tính

Hình ảnh: Thuốc Peg grafeel

 Thuốc Peg grafeel giá 4.999.000đ/ hộp 3 bơm tiêm bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo thuốc có chỉ định tương tự:

Thuốc tiêm Ficocyte Rút ngắn thời gian giảm bạch cầu trung tính và giảm tỷ lệ bạch cầu trung tính .

THÀNH PHẦN:

Mỗi bơm tiêm đóng sẵn 6,0 mg pegfilgrastim trong 0,6 mL dung dịch tiêm.

Nồng độ là 10 mg/mL căn cứ vào hàm lượng protein.

Sản xuất bởi tế bào của Escherichia coll bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA tiếp theo là kết nối với polyethylene glycol (PEG).

Hoạt lực của sản phẩm này không thể so sánh với sản phẩm protein kết nối hoặc không kết nối với PEG của cùng một nhóm trị liệu.

Tá dược:

  • Acetat …………………………………………………… 0,35mg
  • Sorbitol …………………………………………………. 30mg
  • Polysorbate 20 (tween 20) …………………………… 0,02mg
  • Sodium …………………………………………………. 0,02mg
  • Nước pha tiêm vừa đủ ……………………………….. 0,6ml

ĐẶC TÍNH VÀ TÁC DỤNG

Yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt người (G-CSE) là một glycoprotein, có tác dụng điều hòa sản xuất và phóng thích bạch cầu trung tính từ tủy xương. Pegfligrastim là hợp chất cộng hóa trị của yếu tố G-CSF tái tổ hợp của người (r-metHuG-CSF) với đơn phân tử PEG có khối lượng là 20kDa. Pegfilfrastim là dạng giải phóng chậm của filgrastim do giảm độ thanh thải qua thận.

Pegfilgrastim và Filgrastim được xem là có cơ chế tác động giống nhau, làm gia tăng số lượng bạch cầu trung tính đếm được ở máu ngoại vi trong 24 giờ và làm tăng chút ít đơn bào hay limphô bào. Tương tự như Filgrastim, bạch cầu trung tính đáp ứng với tác động của pegfilgrastim có chức năng hoạt động bình thường hay tăng được chứng minh bởi thử nghiệm chức năng hóa ứng động và thực bào.

Cũng như các yếu tố tăng trưởng tế bào tạo máu, G-CSF chứng tỏ có tác dụng kích thích tế bào nội bì người trong phòng thí nghiệm. G-CSF có thể thúc đẩy tăng trưởng của tế bào tủy, bao gồm tế bào ác tính trong phòng thí nghiệm và cho kết quả tương tự đối với một số tế bào khác.

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Pegtilgrastim là một yếu tố kích thích dòng tế bào tác động trên tế bào tạo máu bằng cách nối kết vào các thụ thể của tế bào đặc hiệu do đó kích thích sự phát triển, biệt hóa, chuyển giao và kết thúc bằng sự kích hoạt chức năng tế bào.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi tiêm dưới da đơn liều pegtilgrastim, nồng độ đỉnh huyết thanh đo được từ 16 giờ đến 120 giờ và duy trì trong thời giạn giảm bạch cầu trung tính sau khi hóa trị liệu suy tủy. Thải trừ pegtilgrastim không tuyến tính so với liều dùng; độ thanh thải huyết thanh giảm khi liều dùng tăng. Pegtilgrastim có thể được thải trừ qua trung gian bạch cầu trung tính và trở nên bão hòa ở liều cao. Do tính nhất quán của cơ chế tự điều chỉnh sự thải trừ, nồng độ pegtilgrastim trong huyết thanh sẽ giảm nhanh khi số lượng bạch cầu trung tinh được phục hồi

Cũng do cơ chế thải trừ qua trung gian bạch cầu trung tính, dược động học của pegtilgrastim sẽ không bị ảnh hưởng bởi tình trạng gan suy hoặc thận suy. Trong thử nghiệm mở, dùng một liều duy nhất trên 31 bệnh nhân, với nhiều cấp độ suy thận khác nhau, kể cả tình trạng suy thận độ cuối cũng không làm ảnh hướng đến dược động học của pegfilgrastim.

Các dữ liệu còn hạn chế chứng tỏ dược động học của pegfilgrastlm ở người già (> 65 tuổi) cũng tương tự như người trung niên.

Bệnh nhân nhi

Dược động học của pegfilgrastim được khảo sát trên 37 trẻ em bị ung bướu, với liều 100mcg/kg theo trọng lượng cơ thể, sau khi hoàn tất hóa trị liệu Vlncristin-Adriamycin- Cyclophosphamld/ Ifosphamld-etoposid (V Ạdria C/IE). Trẻ nhỏ tuổi nhất (0-5 tuổi) phơi nhiễm trung bình với pegfilgrastim (có diện tích dưới đường cong AUC ± độ lệch chuẩn là 47,9±22,5Mg.giờ/mL) cao hơn là đối với trẻ lớn tuổi hơn 6-11 tuổi và 12-21 tuổi (lần lượt là 22,0±13,1 mcg.giờ/mL và 29,3±23,2mcg.giờ/mL). Ngoại lệ, nhóm trẻ tuổi nhất (0-5 tuổi) trị số trung bình của diện tích dưới đường cong (AUC) của bệnh nhân nhi cũng tương tự như của bệnh nhân người lớn bị ung thư vú với nguy cơ cao ở giai đoạn ll-IV và được điều trị với liều pegfllgrastim là 100pg/kg theo trọng lượng cơ thể sau khi hoàn tất sử dụng doxorubicin/docetaxel (xem phản ứng ngoại ý).

Peg-grafeel là gì và dùng cho cái gì?

thuốc Peg grafeel

Peg-grafeel dùng để giảm thời gian giảm bạch cầu trung tính (đếm bạch cầu thấp) và xuất hiện sốt do giảm bạch cầu trung tính (đếm bạch cầu thấp và sốt) có thể gây ra do dùng hóa trị liệu độc tế báo (thuốc tiêu hủy tế bào phát triển nhanh chóng).

Bạch cầu rất quan trọng vì chúng giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Các tế bào này rất nhạy cảm với tác động hóa trị liệu gây ra giảm các tế bào này trong cơ thể bạn. Nếu bạch cầu giảm đến mức thấp, nó không đủ trong cơ thể để chống lại nhiễm khuẩn và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Bác sĩ sẽ cho bạn dùng Peg-grafeel để khuyến khích tủy xương sản xuất thêm bạch cầu giúp bạn chống lại nhiễm trùng.

Trước khi dùng Peg-grafeel.

Không dùng Peg-grafeel:

Nếụ bạn quá mẫn với Pegfilgrastim, filgrastim, protein nguồn gốc E.coli hay bất kỳ thành phần nào của Peg-grafeel

Cẩn trọng đặc biệt với Peg-grafeel.

Vui lòng báo cho Bác sĩ của bạn:

  • Nếu bạn bị ho, sốt và khó thở
  • Nếu bạn bị thiếu máu tế bào liềm
  • Nếu bạn bị đau bụng trên bên trái và đau đầu vai.
  • Nếu bạn dị ứng với nhựa mủ (vỏ kim của bơm tiêm đóng sẵn thuốc từ dẫn xuất nhựa mủ có thể gây phản ứng dị ứng)

Dùng thuốc khác:

Vui lòng báo Bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc nào gần đây, kể cả thuốc không kê toa.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Hỏi bác sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào. Peg-Grafeel chưa được thử nghiệm ở phụ nữ mang thai. Nên báo cho Bác sĩ nếu như:

  • Mang thai
  • Nghi là mang thai
  • Có kế hoạch mang thai

CHỈ ĐỊNH

Làm giảm thời gian suy giảm bạch cầu trung tính và biến chứng của bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu trung tính trong các bệnh nhân được chữa trị bằng hóa trị liệu độc tế bào trong ung thư ác tính (trừ ung thư bạch cầu tủy mạn tính và hội chứng tủy loạn sản).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Trị liệu bằng pegfilgrastim cần phải được bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư hay huyết học chỉ định và theo dõi.

Mỗi liều 6mg (Bơm tiêm đơn liều đóng sẵn thuốc) được chỉ định dùng cho một chu kỳ hóa trị liệu tiêm dưới da cách 24 giờ sau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào.

Không dùng trong vòng 14 ngày trước đợt hóa trị liệu.

Bệnh nhân nhi

Kinh nghiệm sử dụng ở trẻ còn hạn chế (xem phần tác dụng ngoại ý và dược động học). Bệnh nhân suy thận

Không cần thay đổi liều cho bệnh nhân bị suy thận kể cả suy thận giai đoạn cuối.

Bạn cần tiêm vào mô dưới da.

Dụng cụ bạn cần:

Tự tiêm dưới da bạn sẽ cần:

  • Bơm tiêm đóng sẵn thuốc Peg-Grafeel.
  • Bông cồn

Nên làm gì trước khi tiêm dưới da Peg-grafeel?

  • Lấy khỏi tủ lạnh
  • Không lấy bơm tiêm đóng sẵn thuốc
  • Không lấy vỏ ra khỏi bơm tiêm đóng sẵn thuốc cho đến khi bạn sẵn sàng tiêm.
  • Kiểm tra hạn dùng trên nhãn bơm tiêm đóng sẵn thuốc.
  • Rữa tay kỹ
  • Giữ kỹ bề mặt sạch và đặt tất cả dụng cụ bạn cần trong tầm với.

Bơm tiêm dưới da Peg-grafeel

Chuẩn bị dung dịch tiêm Peg-grafeel như thế nào:

Trước khi tiêm bạn phải làm những việc sau:

  • Giữ ống bơm và kéo nhẹ nhàng vỏ kim mà không xoắn. Kéo thẳng như ở hình 1 và 2. Đừng sờ vào kim hay đẩy ống bơm.
  • Bạn có thể lưu ý 1 bong bóng khí nhỏ trong bơm tiêm đóng sẵn thuốc. Bạn không phải đuổi cái bong bong đó trước khi tiêm. Dung dich tiêm có bóng khí là vô hại.

Bây giờ bạn có thể dùng bơm tiêm đóng sẵn thuốc.

Nơi tiêm

Nơi tiêm thích hợp nhất là:

  • Đầu đùi
  • Bụng, ngoại trừ khu vực quanh lỗ rốn.
  • Nếu người nào đó tiêm cho bạn, họ có thể dùng lưng của cánh tay.

Tiêm như thế nào

  • Tẩy trùng da bạn bằng cồn và kẹp da giữa ngón cái và ngón trỏ mà không có ép.
  • Tiêm kim vào da theo chỉ dẫn của Bác sĩ hay y tá của bạn
  • Kẹp nhẹ cái bơm tiêm để kiểm tra mạch máu có bị đâm chưa.
  • Nếu bạn thấy máu trong bơm, bỏ cái kim và tiêm nơi khác.
  • Tiêm chậm và đều, luôn luôn véo da.
  • Sau khi tiêm, bỏ kim tiêm.
  • Nếu bạn thấy vết máu chỗ tiêm thấm nhẹ với bông.
  • Đừng cọ xát nơi tiêm. Nếu cần, bạn có thể phủ lên đó một miếng gạc.
  • Chỉ dùng mỗi bơm tiêm 1 lần.
  • Đừng có dùng phần Pegfilgrastim còn lại trong bơm tiêm.

Ghi nhớ:

Nếu có bất kỳ vấn để gì, vui lòng hỏi bác sĩ để giúp đỡ và có lời khuyên.

Bỏ bơm tiêm dùng rồi

Đừng có bỏ vỏ trở lại kim đã dùng rồi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hay bất cứ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Filgrastim.

Cảnh báo và cẩn trọng đặc biệt

Dữ liệu lâm sàng còn hạn chế cho thấy có thể so sánh tác động theo thời gian của Pegfllgrastim và filgrastim trên sự phục hồi tình trạng suy giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng trên bệnh nhân mới bị ung thư bạch cầu tủy cấp tính. Tuy nhiên tác động dài hạn của pegfilgrastim trên bệnh này chưa được xác lập, do đó cần cẩn trọng khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

Yếu tố kích thích bạch cầu hạt có thể kích thích sự tăng trưởng trong phòng thí nghiệm của tế bào tủy và có hiện tượng tương tự đối với một số tế bao khác”

Sự an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim không được chứng minh trong hội chứng tủy bất sản, ung thư dòng bạch cầu tủy mạn tính và đối với bệnh nhân bị ung thư bạch cầu tủy cấp thứ phát; do đó không nên sử dụng cho các bệnh nhân mắc các bệnh này. Đặc biệt cẩn trọng để phân biệt chẩn đoán biến đổi tế bào ở người ung thư bạch cầu tủy mãn với ung thư bạch cầu tủy cấp.

Sự an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim ở người mới bị ung thư bạch cầu tủy cấp nhỏ hơn 55 tuổi có di truyền tế bào (15; 17) chưa được thiết lập.

Sự an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim cũng chưa được xác lập đối với bệnh nhân được điều trị với liều cao.

Hiếm ( > 1/10.000 đến <1/1.000)

Tác động ngoài ý trên phổi, đặc biệt viêm phổi kẽ đã được báo cáo sau khi dùng G-CSF. Bệnh nhân có tiền sử thâm nhiễm phổi gần đây hay viêm phổi là nguy cơ cao.

Các dấu hiệu phổi như ho, sốt và khó thở liên quan đến các dấu hiệu chiếu xạ của thâm nhiễm phổi và sự xuống cấp chức năng phổi đi kèm với tăng bạch cầu trung tính có thể là dấu hiệu mở đầu của trệu chứng suy hô hấp ở người lớn. Trong trường hợp này, sự thận trọng của bác sĩ là nên ngừng pegfligrastim và điều trị thích hợp.

Phổ biến (> 1/100 đến <1/10)

Nói chung các trường hợp không triệu chứng của to lách và rất hiếm (<1/10.000) trường hợp vỡ lách, bao gồm một số trường hợp tử vong đã báo cáo sau khi dùng pegfilgrastim, vì thế, nên cẩn trọng theo dõi kích cỡ lách (ví dụ khám, siêu âm).

Chẩn đoán vỡ lách nên được xem xét ở bệnh nhân báo cáo là đau bụng trên bên trái và đau đầu vai.

Điều trị với một mình pegfilgrastlm không ngăn ngừa giảm tiểu cầu và thiếụ máu do liều đầy đủ trong điều trị trong hóa trị liệu đã gây suy tủy. Theo dõi thường xuyên đếm tiểu cầu và thể tích huyết cầu đặc.

Pegfilgrastim không nên dùng để tăng liều hóa trị liệu độc tế bào ngoài chế độ liêu đã được thiết lập.

Phát cơn tế bào liềm liên quan tới dùng pegfilqrastim ở bệnh nhân bệnh tế bào liềm. Vì thế khi dùng pegfilgrastlm ở bệnh nhân bệnh tế bao liềm, bác sĩ nên theo dõi các thông số lâm sàng thích hợp và lưu ý đến khả năng liên quan của pegfilgrastim với to lá lách và lên cơn tắt mạch.

Thuốc Peg grafeel có tác dụng giảm biến chứng của bệnh nhân bị sốt do giảm bạch cầu trung tính

Đếm bạch cầu 100 x10^9/l hay cao hơn, thấy ở ít hơn 1% bệnh nhận dùng pegfilgrastim. Không có tác dụng phụ trực tiếp đóng góp vào mức độ tăng bạch cầu. Việc tăng bạch cầu này chỉ thoáng qua, tiêu biểu 24-48 giờ sau khi dùng và phù hợp với dược lực học của pegfilgrastim.

Độ an toàn và hiệu quả của pegfilgrastim trên sự vận động của tế bào nguyên bản máu ở bệnh nhân hay người tình nguyện khỏe mạnh chưa được đánh giá đầy đủ.

Vỏ kim của bơm tiêm đóng sẵn thuốc từ cao su thiên nhiên khô (dẫn xuất nhựa mủ) có thể gây dị ứng.

Tăng hoạt tính tạo tế bào máu của tủy xương đáp ứng với liệu pháp yếu tố phát triển mà liên quan đến kết quả hình ảnh xương dương tính thoáng qua. Điều nay nên xem xét khi giải thích kết quả hình ảnh xương.

Peg-grafeel chứa D-Sorbltol. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp frustose không nên dùng thuốc này.

Không dùng trong vòng 14 ngày trước đợt hóa trị liệu.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác:

Do nhạy cảm tiềm ấn với sự phân chia nhanh của tế bào tủy trong hóa trị liệu độc tế bào. pegtilgrastim nên dùng khoảng 24 giờ sau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào. Trong nghiên cứu lâm sàng, dùng an toàn 14 ngày trước hóa trị liệu. Dùng đồng thời Pegfilgastim với bất kỳ tác nhân hóa trị liệu chưa được đánh giá ở bệnh nhân. Ở động vật, dùng đồng thời pegtilgrastim và 5-fluorouracil (5-FU) hay chất chống chuyển hóa khác cho thấy tiềm năng suy tủy.

Có thể tương tác với các yếu tố tạo huyết khác và sự phân bào chưa có nghiên cứu đặc hiệu trê nghiên cứu lâm sàng

Tiềm năng tương tác với Lithium, cũng thúc đẩy phóng thích bạch cầu trung tính, chưa được nghiên cứu đặc hiệu. Không có bằng chứng thấy tương tác này là có hại.

Hiệu quả và độ an toàn của pegfilgrastim chưa được đánh gia ở bệnh nhân dùng hóa trị liệu liên quan tới suy tủy kéo dài, ví dụ thuốc ung thư tác nhân alkyl hóa (Nitrosourease).

Tương tác đặc biệt hay nghiên cứu chuyển hóa chưa được thực hiện, tuy nhiên nghiên cứu lâm sàng chưa thấy tương tác của pegfilgrastim với bất kỳ thuốc khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có đầy đủ các dữ liệu dùng pegfilgrastim ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ tiềm ẩn ở người chưa được biết. Pegfilgrastim không nên dùng trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết. Không có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú, vì thế pegfilgrastim không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tác động trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc:

Không có nghiên cứu trên khả năng lái xe và điểu khiển máy móc.

Tác động không mong muốn:

Nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên trên bệnh nhân có khối u ác tính dùng pegfilgrastim sau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào, hầu hết tác dụng phụ gây ra bởi khối u ác tính hay hóa trị liệu độc tế bào.

Tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc phổ biến và thường xảy ra nhất là đau xương. Đau xương mức độ nhẹ đến vừa, thoáng qua và có thể kiểm soát ở hầu hết bệnh nhân với thuốc giảm đau chuẩn.

Các phản ứng dị ứng:

Quá mẫn, phát ban, mề đay, phù, khó thở, hạ huyết áp, phản ứng nơi tiêm, ban đỏ và đỏ bừng xảy ra khi điều trị khởi đầu hay sau đó với pegfilgrastim. Trong vài trường hợp, triệu chứng xảy ra khi thử lại. Nếu phản ứng dị ứng nặng, nên dùng điều trị thích hợp và theo dõi kỹ bệnh nhân trong vài ngày. Pegfilgrastlm nên tạm ngưng ở bệnh nhân phản ứng dị ứng nặng.

Tăng acid uric và alkaline phosphatase nhẹ đến trung bình, có hồi phục không liên quan đến tác động lâm sàng, rất phổ biến (> 1/100 đến < 1/10), tăng lactate dehydrogenase nhẹ đến trung bình, có hồi phục không liên quan đến tác động lâm sàng, rất phổ biến (s> 1/10) ở bệnh nhân dùng Pegfilgrastim sau khi hóa trị liệu độc tế bào. Buồn nôn thấy ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân dùng hóa trị liệu độc tế bào.

Phổ biến (> 1/100 đến <1/10) nhưng nói chung các trường hợp không có triệu chứng như phì đại lách và rất hiếm khi vỡ lách, kế cả một số trướng hợp từ vong sau khi dùng pegfilgrastim đã được báo cáo. Các tác dụng không mong muốn thông thường khác là đau nơi tiêm, đau ngực (không đau tim), đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, chi, đau cơ- xương và cổ.

Hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1.000) tác dụng trên phối bao gồm viêm phổi kẽ, phù phổi, thâm nhiễm phổi và xơ phổi đã được báo cáo. Một số trường hợp để lại kết quả suy hô hấp hay triệu chứng nghẽn hô hấp người lớn mà có thể gây chết (xem phần cảnh báo và cẩn trọng khi dùng).

Hiếm (> 1/10.000 đến < 1/1.000) trường hợp giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu được báo cáo. Hiếm(> 1/10.000 đến < 1/1.000) trường hợp có triệu chứng Sweet, mặc dù vài trường hợp ung thư máu ác tính.

Rất hiếm (< 1/10.000) trường hợp viêm mạch dưới da đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với pegfilgrastim. Cơ chế viêm mạch khi dùng pegfilgrastim chưa được biết.

Rất hiếm (< 1/10.000) tăng ALT hay AST trong các test thử chức năng gan thấy ở bệnh nhân dùng pegfilgrastim sau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào. Việc tăng này thoáng qua và trở lại mức bình thường.

Trường hợp biệt lập lên cơn tế bào liềm thấy ở bệnh nhân bệnh tế bào liềm (xem phần cảnh báo và cẩn trọng khi dùng).

Bệnh nhân nhi

Tần số cao hơn của tác dụng không mong muốn nặng ở người trẻ 0-5 tuổi (92%) so với trẻ em lớn hơn 6-11 tuổi và 12-21 tuổi lần lượt lá 80% và 67% và người lớn. Nghiên cứu tác dụng phụ phổ biết nhất về phản ứng thuốc là đau xương (xem phần dược động học).

Kinh nghiệm sau khi lưu hành sản phẩm

Rối loạn da và mô dưới da các phản ứng dị ứng bao gồm: quá mẫn, phát ban, mề đay, phù, khó thở, hạ huyết áp xảy ra khi điều trị khởi đầu hay sau đó với pegfilgrastim.Trong vài trường hợp, triệu chứng xảy ra khi thử lại. Nếu phản ứng dị ứng nặng, nên dùng điều trị thích hợp và theo dõi kỹ bệnh nhân trong vài ngày. Pegfilgrastim nên tạm ngừng ở bệnh nhân phản ứng dị ứng nặng.

Rối loạn đường ruột

Rất hiếm trường hợp vỡ lách trong khi điều trị với pegfilgrastim.

QUÁ LIỀU:

Không có kinh nghiệm quá liều pegtilgrastim ở người.

TƯƠNG KỴ :

Thuốc này không được trộn lẫn với thuốc khác, đặc biệt với dung dich Natri Chloride.

Nhà giữ giấy phép và nhà sản xuất:

DR REDDY’S LABORATORIES LTD

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Cẩn trọng đặc biệt khi bảo quản: Bảo quản trong tủ lạnh 2-8°C. Không đông lạnh.

Giữ thuốc trong hộp để tránh ánh sáng.

Đóng gói: 6ml dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn thuốc (thủy tinh loại 1) với nắp cao su và kim tiêm không rỉ đóng trong đồ bào vệ tự động. Chỉ dùng 1 lần.

Vỏ kim của bơm tiêm đóng sẵn thuốc tứ cao su thiên nhiên khô (dẫn xuất nhựa mũ) (xem phán cánh báo và cẩn trọng khi dùng).

Hộp/ 3 hộp nhỏ X1 bơm tiêm đóng sẵn thuốc 0,6ml.

Cẩn trọng đặc biệt khi bỏ đi:

  • Trước khi dùng, dung dịch pegfilgrastim nên kiểm tra phần từ lạ. Chỉ dung dịch trong suốt, không màu mới được tiêm.
  • Lắc quá mức có thể gây kết tập pegfilgrastim, làm cho mất hoạt tính sinh học của nó.
  • Cho phép bơm tiêm đóng sẵn thuốc đặt ở nhiệt độ phòng trước khi tiêm.
  • Bất kỳ sản phẩm nào không sử dụng hay nguyên liệu thải nên bỏ đi theo yêu cầu địa phương.
  • Vui lòng đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc này
  • Nêu cần thêm thông tin, vui lòng hỏi Bác sĩ.
  • Thuốc này kê toa cho bạn. Đừng có chuyển nó cho người khác. Nó có thể gây hại cho họ, mặc dù triệu chứng thì giống như của bạn.
  • Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, hay bất kỳ tác dụng phụ nào mà không có trong toa này vui lòng báo Bác sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PEG GRAFEEL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *