Novocain 3% - Nhà thuốc online Ngọc Anh chuyên mua bán thuốc trực tuyến uy tín

Enter your keyword

Novocain 3%

In stock N/A .
42 08/05/2018 10:15:25

Mô tả

Novocain 3%
5 (100%) 1 vote

Thành phần: công thức cho 1 ống thuốc tiêm 2ml:

Procain hydroclorid…………………………………………………………………. 60mg

Tá dược ( natribisulfit, acid hydrocloric), nước cất pha tiêm vđ ……. 2ml

Dạng bào chế: dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói: hộp 100 ống và hộp 10 ống x 2ml

Dược lực học:

Procain hyroclorid là một ester của acid paraaminobenzoic có tác dụng gây tê thời gian ngắn. thuốc không gây tê bề mặt được vì không ngấm qua màng niêm mạc.

Thuốc bắt đầu tác dụng nhanh( 2-5 phút), nhưng thời gian tác dụng tương đối ngắn, trung bình 1-1.5 giờ.

Dược động học:

Procain không thấm qua màng niêm mạc do vậy chỉ dùng đường tiêm. Thuốc bị phân hủy nhanh chóng và gần như hoàn toàn bởi pseudocholinesterase để thành acid para- aminobenzoic và diethyl aminethanol. Thuốc có tỷ lệ gắn vào protein huyết 8% và nửa đời khoảng vài phút. Khoảng 30% diethyl aminethanol thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại thải trừ qua gan. Khoảng 80% acid para- aminbenzoic ở dạng liên hợp và dạng chưa biết biến đổi được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại chuyển hóa ở gan.

Chỉ định: dùng tiêm tê ngấm, tiêm tê chặn thần kinh, tiêm tê cột sống trong phẫu thuật tổng quát.

Liều dùng và cách dùng: tiêm bắp, tiêm dưới da.

Gây tê tủy sống: liều khuyến cáo dùng cho gây tê tủy sống:

Mức độ gây têTổng liều

(mg)

Vị trí tiêm

( khoảng giữa đốt sống lưng)

Vùng đáy chậu50Thứ 4
Vùng đáy chậu và chi dưới100Thứ 3 và thứ 4
Tới bờ sườn200Thứ 2, thứ 3 hoặc thứ 4

Gây tê tiêm thấm: dùng liều 350-600mg

Phong bế thần kinh : liều thường dùng 500mg

Chống chỉ định

–          Block nhĩ- thất độ I, II

–          Trẻ em dưới 30 tháng tuổi

–          Người thiếu hụt cholinesteraceae

–          Mẫn cảm với thuốc gây tê typ ester, các thuốc có cấu trúc hóa học tương tự hoặc acid amino benzoic hoặc các dẫn chất; mẫn cảm với sulfit.

–          Dị ứng: hen, mày đay.

–          Người bệnh có nhiễm khuẩn tại chỗ gây tê và không dùng thuốc để gây tê tủy sống ở người bệnh có nhiễm khuẩn toàn thân như: viêm màng não, bệnh giang mai. Người bệnh trong tình trạng hạ huyết áp, đang dùng thuốc nhóm sulfonamid, digitalis, thuốc kháng cholinesterase

–          Không tiêm tĩnh mạch cho người bị nhược cơ.

    Tác dụng không mong muốn: ít gặp

–          Thần kinh trung ương: kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật

–          Tim mạch: ức chế cơ tim làm giảm co bóp, hạ huyết áp

–          Da: dị ứng

–          Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

” Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng

không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Thận trọng:

–          Do có độc tính với tim, cần thận trọng khi dùng cho người rối loạn nhịp tim, block nhĩ thất hoặc sốc.

–          Trong 1 số bệnh nhân như sốc, tăng huyết áp, thiếu máu, tổn thương thận, rối loạn chuyển hóa hoặc nội tiết, tắc ruột, viêm màng ruột, viêm màng bụng thầy thuốc cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ để ra quyết định có dùng procain để gây tê tủy sống hay không.

–          Tiêm đúng vùng cần gây tê, không tiêm vào mạch hoặc trực tiếp vào thần kinh.

–          Ngừng ngay thuốc nếu có bất kỳ 1 biểu hiện thất thường nào

Tương tác thuốc:

Các chất co mạch như adrenalin làm chậm hấp thu procain vào máu, kéo dài thời gian gây tê.

Các chất kháng cholinesterase như cyclophosphmid, thiotepa, thuốc trừ sâu, decamerium, isoflurophat có thể ức chế chuyển hóa procain, do đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc.

Sulfonamid và acid salilylic: dưới xúc tác của cholinesterase, Procain chuyển hóa thành paraaminobenzoic do đó làm giảm hoạt tính của sulfonamid và acid salicylic.

Suxamethonium: procain có thể làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của suxamethonium.

Quá liều và cách sử trí:

Khi kỹ thuật gây tê tủy sống không đúng, liều dùng không đúng, gây ức chế tủy sống quá mạnh có thể làm hạ huyết áp, suy tuần hoàn và ngừng thở.

Xử trí: ngừng ngay thuốc, duy trì thông khí bằng biện pháp hô hấp hỗ trợ hoặc thông khí nhân tạo chỉ huy.

Với suy tuần hoàn: truyền dịch tĩnh mạch, dùng thuốc co mạch, kích thích co bóp cơ tim như epinephrin.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, không sử dụng thuốc quá thời hạn in trên hộp, ống thuốc.

Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng : DĐVN IV

” Thuốc này chỉ dùng theo đơn  của Bác sĩ”

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

” Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Thầy thuốc

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM VĨNH PHÚC – VINPHACO

Địa Chỉ : Số 777 đường Mê Linh P. Khai Quang – Tp Vĩnh Yên-T. Vĩnh Phúc

ĐT: 02113 862705 Fax: 02113 862774

Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông – P. Khai Quang Tp Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh Phúc

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Novocain 3%”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *