Enter your keyword

Lakcay

340,000VNĐ

Còn hàng N/A .
62 21/09/2018 4:13:27

Mô tả

Lakcay
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Lakcay (Viên nén bao phim Raloxifen HCl 60 mg) có tác dụng dự phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.

Thuốc Lakcay giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Lakcay

Hình ảnh: Thuốc Lakcay

Thuốc Lakcay giá 340.000 VNĐ/hộp 4 vỉ x 7 viên, bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Raloxifen HCl……………………………………….60 mg.

Tá dược:

  • Lactose monohydrat
  • Povidon
  • Polysorbat 80
  • Crospovidon
  • Magnesi stearat
  • Hydroxypropylmethylcellubse
  • Talc
  • Titan dioxyd
  • Polyethylen glycol 6000
  • Màu oxyd sắt vàng.

lakcay

Đặc tính dược lực học

Raloxifen, thuốc giúp phụ nữ duy trì tỷ trọng xương có thể có lợi ích khác cho phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Nó có tác dụng làm co nhỏ u xơ tử cung.

Là một chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERM), raloxifen có tác động chủ vận hoặc đối kháng chọn lọc trên mô đáp ứng với estrogen. Nó hoạt động như một chất chủ vận trên xương và một phần trên sự chuyển hóa cholesterol (giảm cholesterol toàn phần và LDL), nhưng không có tác động ở vùng dưới đồi, tử cung hoặc mô vú.

Tác động sinh học của raloxifen, giống như của estrogen, thông qua trung gian gắn ái lực cao với thụ thể estrogen và điều hòa biểu hiện gen. Sự gắn kết này làm cho các gen được điều hòa bởi estrogen biểu hiện khác nhau ở các mô khác nhau. Các dữ liệu nghiên cứu cho thây các thụ thể estrogen có thể điều hòa biểu hiện gen bởi ít nhất hai con đường khác biệt, đặc hiệu bởi phối tử, mô và/ hoặc gen.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Raloxifen được hấp thu nhanh sau khi uống. Khoảng 60% liều uống được hấp thu. Phần lớn bị glucuronid hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của raloxifen là 2%. Thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và sinh khả dụng tùy vào chức năng chuyển đổi của hệ thống, chu trình gan ruột của raloxifen và các chất chuyển hóa glucuronid của nó.

Phân bố

Raloxifen được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thể tích phân bố không phụ thuộc liều dùng. Raloxifen gắn kết mạnh với protein huyết tương (98 – 99%).

Chuyển hóa

Raloxifen qua chuyển hóa lần đầu phần lớn ở dạng liên hợp glucuronid: raloxifen-4′-glucuronid, raloxifen-6-glucuronid và raloxifen-6,4′-diglucuronid. Không phát hiện có chất chuyển hóa nào khác. Raloxifen tự do chiếm < 1% tổng nồng độ của raloxifen dạng gắn kết và các chất chuyển hóa glucuronid. Nồng độ raloxiíen được duy trì bởi chu trình gan ruột, nửa đời trong huyết tương là 27,7 giờ.

Từ kết quả uống 1 liều raloxifen dự đoán dược động học đa liều. Tầng liều raloxifen dẫn đến tăng AUC ở mức độ thâp hơn một chút so với mức tăng liều.

Thải trừ

Phần lớn raloxifen và chất chuyển hóa dạng glucuronid được bài tiết trong vòng 5 ngày, chủ yếu được tìm thấy trong phân, dưới 6% được bài tiết vào nước tiểu.

Suy gan

Dược động học khi uông 1 liều raloxifen ở bệnh nhân xơ gan và suy gan nhẹ (Child-Pugh độ A) khi so sánh với người khỏe mạnh, nồng độ raloxifen trong huyết tương cao hơn khoảng 2,5 lần bình thường và tương quan với nồng độ bilirubin.

Chỉ định

Thuốc Lakcay

Dự phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ ở độ tuổi có khả năng mang thai.

Đã/ đang có huyết khối tắc tĩnh mạch.

Suy gan, gồm cả ứ mật. Suy thận nặng.

Chảy máu tử cung không rõ nguyên nhân.

Ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân có nguy cơ bị chứng huyết khối tác tĩnh mạch. Nên ngừng thuốc khi bệnh nhân phải bất động trong thời gian dài. Không dùng cho nam giới và phụ nữ cho con bú.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận trung bình và nhẹ.

Không dùng cho bệnh nhân suy gan.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ sử dụng raloxifen ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.

Không sử dụng raloxifen cho phụ nữ có khả năng mang thai. Raloxifen có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu thuốc này bị sử dụng nhầm trong khi mang thai hoặc bệnh nhân mang thai trong khi dùng nó, bệnh nhân phải được thông báo về những nguy hiểm có thể xảy ra cho bào thai. Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa hay không. Do đó thuôc không được sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Raloxifen có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em.

Tác dụng không mong muốn

Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và không cần ngưng điều trị.

Hiếm gặp: Huyết khối tắc tĩnh mạch sâu, viêm tĩnh mạch huyết khối nông, cơn bốc hỏa tăng nhẹ, chuột rút, phù, tiểu cầu giảm nhẹ.

Rất hiếm gặp: Phát ban, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, triệu chứng vú (như đau, nở to) và chảy máu tử cung. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Liều dùng – cách dùng

Uống 1 viên/ ngày. Không cần lưu ý đến bữa ăn và không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Dùng dài hạn, cần bổ sung thêm calci và vitamin D ở phụ nữ có chế độ ăn ít 2 chất này.

Tương tác thuốc, các dạng tương tác khác

Lakcay

Theo dõi thời gian prothrombin khi dùng với warfarin, coumarin. Không nên dùng đồng thời với cholestyramin. Chưa có kinh nghiệm dùng với các oestrogen đường toàn thân. Thận trọng khi dùng với các thuốc gắn kết protein cao như clofibrat, indomethacin, naproxen, ibuprofen, diazepam và diazoxyd.

Quá liều – xử trí

Đã có một số thử nghiệm lâm sàng sử dụng liều lên đến 600 mg/ ngày trong 8 tuần và 120 mg/ ngày trong 3 năm. Không có trường hợp quá liều raloxifen được báo cáo trong quá trình thử nghiệm lâm sàng.

Ở người lớn, các triệu chứng như chuột rút chân và chóng mặt đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã uống một liều duy nhất hơn 120 mg.

Trường hợp quá liều ở trẻ em dưới 2 tuổi, liều tối đa đã được báo cáo là 180 mg. Ở trẻ em, các triệu chứng của quá liều bao gồm mất điều hòa, chóng mặt, nôn mửa, nổi mẩn, tiêu chảy, run, đỏ bừng và tăng phosphatase kiềm.

Trường hợp dùng quá liều cao nhất đã được báo cáo khoảng 1,5 g. Không có tử vong liên quan đến quá liều đã được báo cáo.

Xử trí:

Gây nôn hoặc rửa dạ dày. Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc không loại bỏ được raloxifen.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho raloxifen.

Sản xuất tại

CÔNG TY TNHH DAVI PHARM (DAVI PHARM CO., LTD)

Đóng gói:

  • Hộp 4 vỉ x 7 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°c.

Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc Bodycan có tác dụng phòng ngừa tình trạng giảm sự thoái hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.

MNextG Cal có tác dụng bổ sung canxi trong các trường hợp thiếu ở phụ nữ sau mãn kinh

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Lakcay”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *