Enter your keyword

Caldiol Soft capsule

Còn hàng N/A .
2 27/11/2018 8:58:48

Mô tả

Caldiol Soft capsule
4 (80%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Caldiol Soft capsule có tác dụng phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng. Điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa. Điều trị giảm năng cận giáp. Phòng và điều trị loãng xương. Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Thuốc Caldiol Soft capsule giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Caldiol Soft capsule giá 600.000 VNĐ/gói bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số sản phẩm liên quan:

Thành phần

Mỗi viên nang mềm có chứa:

Hoạt chắt: Calcifediol 20mcg

Tá dược

  • Dầu dừa (phân đoạn) 250,0 mg
  • Ethanol khan 0,002 mg
  • Hydroxyanisol butyl hóa 16 mg
  • Hydroxytoluen butyl hóa 16 mg
  • Glycer­in đậm đặc 34,0 mg
  • Gelatin 93,0 mg
  • D-sorbitol (không kết tinh) 12,0 mg
  • Methylparaben 0,12 mg
  • Propylparaben 0,03 mg
  • Titan dioxyd vừa đủ
  • Màu đỏ số 3 (erythrosin) vừa đủ
  • Màu vàng số 5 vừa đủ
  • Nước tinh khiết vừa đủ.

Mô tả: Viên nang mềm hình oval, màu vàng nhạt, chứa chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt hoặc không màu.

Dược lực học

Vitamin D rất cần thiết trong vận chuyển calci từ ruột và trong chuyển hóa xương.

Calcifediol là dạng hydroxyl hóa ở vị trí 25 của cholecalciferol (vitamin D3).

Dược động học

Cholecalciferol (vitamin D3) phải trải qua quá trình chuyển hóa 2 bước trước khi có tác dụng sinh học. Bước chuyển hóa đầu tiên xảy ra ở microsom của gan, ở đây cholecalciferol bị hydroxyl hóa ở vị trí carbon 25 tạo thành calcifediol (25 – hydroxy – cholecalciferol). Bước thứ 2 xảy ra ở thận, ở đó tạo thành 1 alpha, 25 – dihydroxy – cholecal- ciferol nhờ enzym 25 hydroxy – cholecalciferol -1 hydroxylase có trong ti thể của vỏ thận. Sau đó 1 alpha, 25 – dihydroxy – cholecalcif- erol được chuyển tới mô đích (ruột, xương, một phần ở thận và tuyến cận giáp) nhờ các protein liên kết đặc hiệu trong huyết tương. Calcifediol dùng theo đường uống, hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 4-8 giờ. Calcifediol vận chuyền gắn với protein và có nửa đời khoảng 16 ngày.

Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh còi xương do dinh dưỡng.

Điều trị còi xương và nhuyễn xương do chuyển hóa (còi xương giảm phosphat huyết kháng vitamin D, còi xương phụ thuộc vitamin D, loạn dưỡng xương do thận hoặc còi xương do thận).

Điều trị giảm năng cận giáp.

Phòng và điều trị loãng xương.

Nhuyễn xương do thuốc chống co giật.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng của calcifediol tùy thuộc bản chất và mức độ giảm calci huyết của người bệnh, cần duy trì calci huyết thanh ở mức 9-10 mg/dL.

Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 – 100 microgam hàng ngày hoặc 100 – 200 microgam, cách một ngày một lần.

Để điều trị giảm calci huyết cho người bệnh suy thận mạn tính, liều calcifediol khởi đầu cho người lớn là 300 – 350 microgam mỗi tuần, uống hàng ngày hoặc cách ngày theo qui định.

Một số người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần dùng 20 microgam, hai ngày một lần.

Trẻ em uống 1 đến 2 microgam/kg thể trọng, mỗi ngày 1 lần, bổ sung thêm calci hydroxyd và natri bicarbonat.

Chống chỉ định

Những người bệnh có phản ứng dị ứng với vitamin D hoặc tăng calci huyết. Quá liều vitamin D, loạn dưỡng xương do thận kèm theo tăng phosphat huyết.

Thận trọng

Phải theo dõi cẩn thận calci huyết thanh ít nhất hàng tuần, trong khi điều chỉnh liều dùng.

Phải ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết. Thuốc tương tự vitamin D phải dùng thận trọng cho người đang điều trị glycosid tim, vì tăng calci máu ở các người bệnh này có thể dẫn đến loạn nhịp tim. Các thuốc tương tự vitamin D không được dùng đồng thời.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Phải cẩn thận khi dùng ealcifediol cho người mang thai, vì vitamin D nói chung gây độc cho thai.

Phản ứng không mong muốn

Sự an toàn của calcifediol đối với người cho con bú chưa được xác định.

Các phản ứng không mong muốn bao gồm nôn, chán ăn, đau đầu, giảm thể trọng… do tăng calci huyết và có thể tăng calci niệu.

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh trung ương: Đau đầu, yếu mệt.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Chuyển hóa: Tăng calci huyết, ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Thần kinh trung ương: Buồn ngủ.

Tiêu hóa: Nôn, chán ăn.

Thải trừ: Đái nhiều.

Toàn thể: Sút cân, đau nhức xương.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Chuyển hóa: Giảm tình dục, đái ra albumin, tăng cholesterol huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Trong quá trình điều trị phải theo dõi tăng calci huyết hàng tuần. Nếu tăng calci huyết thì phải ngừng dùng thuốc. Phải kiểm tra calci huyết 2 lần một tuần ở người bệnh đang dùng digitalis.

Tương tác thuốc

Nếu dùng kéo dài phenytoin và các thuốc chống co giật khác như phenobarbital có thể gây cảm ứng enzym cytochrom dẫn đến phá huỷ cholecalciferol (vitamin D3) và làm rối loạn chuyển hóa vitamin D và calci, nên có thể gây loãng xương.

Không dùng calcifediol cùng với các thuốc kháng acid có chứa magnesLvì nguy cơ bị tăng magnesi trong máu do tăng hấp thu magnesi ở ruột.

Các thuốc làm tăng calci huyết là cholecalciferol (vitamin D3), thiazid, lithi, tamoxifen.

Các thuốc gây hạ calci huyết là: Glucocorticoid, thuốc chống động kinh, cisplatin, bisphosphonat.

Trình bày: Hộp 10 vỉ X 6 viên nang mềm; Hộp 6 vỉ X 10 viên nang mềm.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng: USP 37

Sản xuất bởi

Nhà giữ giấy phép và đóng gói: MEDIC A KOREA CO., LTD

Nhà sản xuất: RP Corp., Inc

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Caldiol Soft capsule”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *