Enter your keyword

KAMYDAZOL

In stock N/A .

Mô tả

KAMYDAZOL
Rate this post

Viên nén bao phim
THÀNH PHẦN 1 Viên
– Spiramycin …………………………………………………………………………………….. 750.000 UI
– Metronidazol …………………………………………………………………………………….. 125 mg
– Tá dược …………………………………….vừa đủ ……………………………………. 1 viên nén bao phim
( Tá dược bao phim gồm : Avicel ; DST ; Povidon ; Magnesi stearat ; HPMC ; PEG 6000 ; Talc ; Titan dioxyd ; Màu đỏ Amaranth).
Dạng trình bày : Hộp 2 vỉ × 10 viên nén bao phim,
Hộp 10 vỉ × 10 viên nén bao phim.
Chú ý : – ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
– NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
– THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.
DƯỢC LỰC HỌC:
· Spiramycin:
Spiramycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid. Thuốc có tác dụng kìm khuẩn trên vi khuẩn đang phân chia tế bào.
– Cơ chế chính : tác dụng trên các tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn cản sự tổng hợp protein của vi khuẩn.
Spiramycin có phổ tá dụng rộng với vi khuẩn gây bệnh bao gồm các cầu khuẩn gram dương, các chủng Coccus như : Staphylococcus, pneumococcus, Meningococcus , phần lớn chủng Gonococcus , chủng Streptococcus và Enterococcus.
Các chủng Bordetelle pertussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với spiramycin.
Spiramycin không có tác dụng với các vi khuẩn đường ruột gram âm.
· Metronidazol:
Metronidazol là dẫn chất 5- nitro Imidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kỵ khí.
– Cơ chế chính: cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào vi khuẩn. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử ADN làm vỡ các sợi này cuối cùng làm tế bào chết. Metronizadol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
– Các chủng vi khuẩn nhạy cảm : Trichomonas vaginalis, Giardia, Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus, Bacteroides, Clostridium dificile.
· Phổ kháng khuẩn:
Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:
Vi khuẩn thường nhạy cảm: liên cầu khuẩn không phải D, phế cầu khuẩn, màng não cầu, Bordetella pertussis, Actinomyces, corynebacterium, chlamydia, mycoplasma.
Vi khuẩn thường xuyên không nhạy cảm : tụ cầu khuẩn , lậu cầu khuẩn, liên cầu khuẩn D, Haemophilus influenzae.
Vi khuẩn đề kháng: (CMI>8MG/ML) : Trực khuẩn hiếu khí gram âm.
Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau:
Vi khuẩn thường nhạy cảm: ( CMI : 0,8-6,2 MG/ML) : trực khuẩn kỵ khí bắt buộc : clostridium, c.perfringens, bifidobacterium bifidum, eubacterium, bacteroides fragilis, mellaninogenicus, pneumosintes, fusobacterium, veillonella, peptostreptococcus, peptococcus.
Vi khuẩn thường đề kháng: propionibacterium acnes, Actinomyces, Arachnia.
Vi khuẩn đề kháng : trực khuẩn kỵ khí không bắt buộc, trực khuẩn hiếu khí.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
– Spiramycin hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa, khoảng 20-50 % liều sử dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu sau liều đơn có thể duy trì được 4-6 giờ. Spiramycin phân bố rộng khắp cơ thể, đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang.
– Spirramycin ít thâm nhập vào dịch não tủy. Nửa đời thải trừ trung bình là 5-8 giờ. Spiramycin thải trừ chủ yếu ở mật. Sau 36 giờ chỉ có khoảng 2% tổng liều uống tim thấy trong nước tiểu.
– Metronidazol được hấp thu , nồng độ hiệu nghiệm trong huyết thanh đạt sau 2-3 giờ và kéo daif hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Nồng độ cao trong gan và mật. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm nước tiểu có mầu nâu đỏ. Metronidazol xuyên qua nhau thai và sữa mẹ.
– Sự khuếch tán vào các mô vùng răng miệng: spiramycin và metronidazol tập trung trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.
CHỈ ĐỊNH:
Nhiễm trùng răng , miệng cấp tính, mãn tính, abces răng , viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều thông thường cho người lớn : 4-6- viên/ ngày, chia làm 2-3 lần.
Uống trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với spiramycin hoặc imidazol.
THẬN TRỌNG:
Ngưng điều trị khi chóng mặt.
Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao hoặc kéo dài.
Nguy hiểm có thể làm trầm trọng thêm trạng thái tâm thần của người bị bện thần kinh trung ương hay ngoại biên.
Không uống rượu ( hiệu ứng antabuse)
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Liên quan đến spiramycin: thường gặp : tiêu hóa: buồn nôn, nôn , ỉa chảy , khó tiêu; ít gặp: mệt mỏi , chảy máu cam, đổ mồ hôi , cảm giác đau ép ngực , cứng cơ, dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, viêm kết tràng cấp.
Liên quan đến metronidazol : thường gặp là buồn non, nhức đầu, chán ăn , khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu, ỉa chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THIA VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai : không nên dùng trong thời kì đầu mang thai.
Phụ nữ cho con bú: nên ngừng dùng thuốc trong thời kì cho con bú vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh và nồng độ cao.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không gây tác động không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Liên quan đến spiramycin: dùng đòng thời với thuốc ngừa thai sẽ làm mất tác dụng của thuốc ngừa thụ thai.
Liên quan đến metronidazol: không dùng đồng thời với:
Ø Các chế phẩm có rượu vì gây hiệu ứng antabuse ( nóng , đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).
Ø Các thuốc chống đông máu, đặc biệt là warfarin vì tăng tác dụng chống đong.
Ø Lithium vì thuốc làm tăng nồng độ lithium trong máu , gây độc.
Ø Vecuronium vì thuốc làm tăng tác dụng của vecuronium là thuốc giãn cơ không khử cực.
Ø Disulfiram vì gây tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
LƯU Ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN – HẠN DÙNG:
Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: TCCS
Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA
Đường 2-4, P. Vĩnh Hòa, TP. Nha Trang; T. Khánh Hòa.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “KAMYDAZOL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *