Enter your keyword

Hurazol 40mg

145,000VNĐ

Còn hàng N/A .
6 03/02/2019 9:12:42

Mô tả

Hurazol 40mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Hurazol 40mg có tác dụng điều trị: Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, Viêm loét dạ dày – tá tràng. Phòng và điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Hurazol 40mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Hurazol 40mg giá 145.000 VNĐ /Lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo thuốc có tác dụng tương tự:

Thành phần:

Mỗi viên chứa

Esomeprazol………………………………………….40 mg (dạng vi hạt bao tan trong ruột 8.5%)

Thuốc Hurazol 40mg có tác dụng gì?

Esomeprazol có tác dụng điều trị:

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
  • Viêm loét dạ dày – tá tràng
  • Phòng và điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid
  • Điều trị Hội chứng Zollinger – Ellison .

Cách dùng – liều dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng trước ăn 1h. Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt.

Liều dùng cho người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi

Loét dạ dày – tá tràng: liều 20-40 mg/lần/ngày trong vòng 4 – 8 tuần

Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: Liều như Loét dạ dày – tá tràng

Viêm xước thực quản do trào ngược dạ dày: liều 40 mg/ lần/ngày trong 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần với bệnh nhân viêm thực quản lành.

Chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): liều 20 mg/1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.

Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: Phác đồ điều trị gồm 3 thuốc, 1 kháng sinh nhóm imizazol, 2 thuốc ức chế bài tiết acid dịch vị thuộc hai nhóm khác nhau. Ví dụ (Esomeprazol + Amoxicillin + Clarithromycin­), liều dùng là 20mg Esomeprazol x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: khởi đầu 40 mg/1 lần/ngày, Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân sau đó điều chỉnh liều. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều >80 mg: chia 2 lần/ngày.

Trẻ <12tuổi: Không được dùng

Liều dùng cho người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình:

Không chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan nặng: liều tối đa 20 mg/ngày tránh tình trạng thuốc không được chuyển hóa và đào thải.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp

Rối loạn tiêu hóa như:

  • Tiêu chảy
  • Táo bón
  • Nhức đầu
  • Buồn nôn

Tác dụng phụ ít gặp

Các báo cáo thu được:

  • Chóng váng
  • Ngủ gà
  • Chóng mặt
  • Tăng men gan
  • Nổi mẩn..

Hiếm gặp:

Rối loạn huyết học:

  • Giảm tiểu cầu
  • Giảm bạch cầu
  • Phù mạch

Hô hấp

  • Co thắt phế quản

viêm miệng

Mắt

  • Nhìn mờ
  • Nhạy cảm với ánh sáng

Nội tiết

  • Tăng tiết mồ hôi.

Toàn thân

  • Sốt
  • Sốc phản vệ
  • Rối loạn vị giác

Gan

  • Viêm gan có hoặc không vàng da

Da, tóc móng

  • Hói đầu

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Chống chỉ định:

Không sử dụng cho bất kì bệnh nhân nào dị ứng với các thành phần của thuốc kể cả tá dược

Không phối hợp Esomeprazol với atazanavir.

Khi sử dụng thuốc cần chú ý điều gì?

Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ trong việc chuẩn đoán.

Ảnh hưởng lên phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Nên thận trọng khi kê đơn

Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng Esomeprazol

Tương tác thuốc:

Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày:

Không sử dụng chung các thuốc có cơ chế hấp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole do chúng có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.

Tăng liều atazanavir lên 400 mg đã không bù trừ tác động của Esomeprazol trên nồng độ và AUC của Atazanavir do Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của Atazanavir. Không nên phối hợp hai thuốc với nhau.

Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2C19:

Cần giảm liều các thuốc như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin … do dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 làm nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng

Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg Esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng Warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp Warfarin với Esomeprazol.

Trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine: thuốc Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng đối với

dược động học của amoxicillin hoặc quinidine:

Quá liều, quên liều và xử lý:

Triệu chứng của quá liều

Liều uống 160 mg/lần vẫn dung nạp tốt. Khi dùng liều cao tới 2400 mg, các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gồm có nhầm lẫn, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn , toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.

Điều trị quá liều:

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.

Dược lực học:

Esomeprazol là thuốc chẹn kênh H+, nó làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzym H+/K+ ATPase từ đó làm giảm lượng HCl dịch vị. Esomeprazol là đồng phân S- của Omeprazole, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 được proton hóa thành hai dạng: acid sulfenic và sulfenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H+/K+ ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân nào.

So sánh tác dụng của Omeprazole và Esomeprazol

Dược động học:

Hấp thu:

Hâp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng khoảng 68% – 89% đối với liều dùng lần lượt là 20mg, 40 mg và tăng tùy thuộc vào liều dùng và việc dùng lặp lại. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của thuốc, mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của Esomeprazol lên sự tiết acid dạ dày.

Phân bố:

Esomeprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa và bài tiết:

Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua gan nhờ hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa Esomeprazol phụ thuộc vào enzym CYP2C19, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazol – chất không có ảnh hưởng lên sự tiết acid dạ dày. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzym CYP3A4, tạo thành Esomeprazol sulphone. Quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu và độ thanh thải toàn thân giảm khi dùng liều nhắc lại, nguyên nhân có thể do sự ức chế men CYP2C19. Tuy nhiên Esomeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có sự tích lũy khi dùng 1lần/ngày. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1.3 giờ. Khoảng 80% Esomeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân.

Nhà sản xuất

Mediplantex

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Trình bày:Vỉ 10 viên x hộp 01 vỉ

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Hurazol 40mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *