Enter your keyword

Famogast

65,000VNĐ

Còn hàng N/A .
58 20/05/2018 4:04:24

Mô tả

Famogast
4.8 (96%) 5 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim Famogast có chứạ:

  • Hoạt chất: Famotidin……………………………………………………40 mg
  • Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, bột cellulose, magnesi stearat, talc, hypromellose, titan dioxyd, macrogol 6000, màu đỏ Cochineal

Mô tả: Viên nén tròn, màu họng, hai mặt lồi.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ X 10 viên nén bao phim.

Famogast

Hình ảnh: thuốc Famogast

Thuốc Famogast® giá bao nhiêu?

Giá thuốc Famogast® 65.000 đồng/hộp

Famogast 40mg

Thuốc Famosast® mua ở đâu?

Thuốc Famogast® bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lý

Dược lực học:

Nhóm điều trị: Thuốc này được dùng để điều trị loét dạ dày – tá tràng và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, đối kháng thụ thể H2 MãATC: A02BA03

Ở những người tình nguyện bình thường hoặc bị tăng tiệt, famotidin ức chế tiết dịch vị ở điều kiện cơ bản ban đêm và ban ngày, cũng như khi bị kích thích do thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Tác dụng ức chế làm giảm thể tích vạ nồng độ acid và pepsin của dịch tiết dạ dày. Ở cạc bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc tá tràng lành tính, cũng thấy tác dụng ức chế tiết acid ở dạ đày tương tự.

Ở người tình nguyện uống liều pentagastrin thứ hai 5-7 giờ sau khi uống famotidin, tậc dụng ức chế tiệt acid dạ dày vẫn còn, trái ngược vợi những người uống cimetidin 300mg hoặc giả dược.

Liều đơn 40 mg famotidin uống lúc 9 giờ tối có hiệu quả kéo dài hơn 12 giờ sau khi uống. Liều 40mg cũng có tác dụng kéo dài qua cả bữa ăn sáng.

Liều famotidin 80mg uống lúc 9 giờ tối có thời gian tác dụng không kểo dài hơn liều 40mg.     ,

Nồng độ gastrin huyết thanh cơ bản tăng lên với liều famotidin lOmg và 20mg ở một số nghiên cứu, nhưng không đổi ở các nghiên cứu khác. Thời gian làm rỗng dạ dày không bị ảnh hưởng bởi famotidin, tốc độ máu đến gạn và động mạch cảnh cũng không bị ảnh hưởng. Famotidin cũng không làm ảnh hựởng đện chức năng hệ nội tiết.

Dược động hoc:

  • Hấp thu

Famotidin tuân theo động học tuyến tính. Famotidin được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong một đến ba giờ. Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày. Liều lặp lại không gây tích lũy thuốc.

  • Phân bố

Tỉ lệ gắn kết với protein ương huyết tương khá thấp (15-20%). Thời gian bán thải trong huyết tương sau khi uống liều đơn hoặc nhiều liều nhắc lại (trong 5 ngày) xấp xỉ khoảng 3 giờ.

  • Chuyển hóa sinh hoc

Chuyển hóa của thuốc xảy ra ở gan, hình thành nên chất chuyển hóa sulphoxid bất hoạt.

  • Thải trừ                                                   ;

Khoảng 25-60% liềụ Uống được bài tiết ởnước tiểu* chủ yếu ở dạng thuốc chưa biến đổi. Một lượng nhỏ có thể được bài tiết ,ở dạng sulphoxid.

Chỉ định:

  • Loét tá tràng

Phòng: ngừạ tái phát bệnh loét tá tràng

  • Loét dạ dày lành tính

Các tình trạng tăng tiết như hội chứng Zollinger-Ellison

  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản

Phòng ngừạ tái phát bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều dùng và cách dùng:

Dùng đường uống.

Dùng thuốc cho người lớn:

  • Loét tá tràng

Liều khởi đầu khuyên dùng là một viên famotidin 40mg/ngày vào buổi tối.

Nên điều trị liên tục trong 4 đến 8 tuần. Ở phần lớn bệnh nhân, vết loét lành trong vòng 4 tuần điều trị. Ở những bệnh nhân khác khi mà vết loét không lành hoàn toàn sau 4 tuần điềụ trị, nên điều trị một đợt 4 tuần nữa.

Điều trị duy trì: Để ngăn ngừa sự tái phát của bệnh loét tá tràng, nên dùng liều nhẹ hom 20mg famotidin/ngày vào buổi tối.

  • Loét dạ dày lành tính                                      .

Liều khuyến cáo là một viên famotidin 4Ọmg/ngày vào bụểi tối. Việc điều trị nên liên tục trong 4 đến 8 tuần trừ khi nội soi thấy dạ dày đã lành trước thời gian này.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison

Các bệnh nhân không uống các thuốc chống tiết acid dạ dày trước đó nên uống liều 20mg famotidin mỗi 6 giờ. Liều duy trì nên được thiết lập tùy vào từng cậ nhân, theo nhu cầu của bệnh nhân và đáp ứng điều trị.

  • Bệnh trào ngược dạ dày- tá tràng

Liều khuyến cáo để làm giảm các triệu chứng của bệnh trập ngược dạ dày- tá ữàng là 20mg famotidin X 2 lần mỗi.ngày, nên uống trong vòng 6 đến 12 tuần. Phần lớn bệnh nhân có sự cải thiện sau hai tuần.

Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản kèm theo bị loét hoặc ăn mòn ở thực quản, liều khuyên dùng là 40mg famotidin X 2 lần mỗi ngày, và nên dùng trong 6 đến 12 tuần.

Liều duy trì: để ngăn chặn sự tái phát bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, liều khuyên dùng là 20mg famptidin 1 lần X 2 lần mỗi ngày.

Dùng thuốc ở người già: Liều khuyên dùng ở hầu hết bệnh nhân lớn tuổi giống như ở bệnh nhân trệ tuổi cho tất cả các chỉ định (xem bên trên).

Dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận: Để tránh tích lũy nhiều thuốc ở bệnh nhận suy thận vừa (Clc <50 ml/phút) và nặng (Clc < 10 ml/phút), liều dụng của famotidin nên được giảm xuống còn một nửa hoặc khoảng cách dùng nên được kéo dài đến 36-48 giờ theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Dùng cho trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của famotidin vẫn chưa được thiết lập ở trẻ em.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với famotidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Nhạy cảm chéo trong nhóm hoạt chất này đã quan sát thấy. Bởi vậy không.nên dùng famotidin cho bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với các thuốc kháng thụ thể H2khác.

Tác dụng không mong muốn:

Famotidin đã được chứng minh nói chung dung nạp tốt.

Rất hay gặp (>1/10), hay gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10,000, <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000) bao gồm cả các trường hợp cô lập, chưa biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu có sẵn)]

  • Rối loạn hệ thần kinh:

Hay gặp: đau đầu, chóng mặt ít gặp: rối loạn vị giác

Rất hiếm gặp: co giật, động kinh cơn lớn (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận), bệnh dị cảm, buồn ngủ.

  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

Rất hiếm gặp: viêm phổi kẽ, đôi khi dẫn đến tử vong

  • Rối loan dạ dày-ruột:

Hay gặp: táo bón, tiêu chảy

ít gặp: khô miệng, buồn nôn và/hoặc nôn mửa, đau bụng hoặc trướng bụng, đầy hơi.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: ít gặp: chứng chán ăn

  • Rối loạn gan mật:

Rất hiếm gặp: bất thường enzym gân, viêm da, vàng da ứ mật.

Rối loạn da và các mô dưới da ít gặp: ngứa, mẩn ngứa, mề đay

Rất hiếm gặp: rụng ‘tóc, hội chứng Stevens Johnson/ hoạỉ tử biểu bì nhiễm độc đôi khi gây tử vong.

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn

(sốc phản vệ, phù mạch hệ thần kinh, co thắt phế quản)

  • Rối loạn hê cơ xương và mô liên kết:

Rất hiếm gặp: đau khớp, chuột rút

  • Các rối loạn nói chung và tình trạng nơi dùng thuốc:

ít gặp: Mệt mỏi

Rất hiếm gặp: cảm giác bó chặt ở ngực Rối loan tâm thần:

Rất hiếm gặp: rối loạn tâm thần hai phía bao gồm trầm cảm, rối loạn lo âu, kích động, mất định hướng, lú lẫn và ảo giác, giảm ham muốn, mất ngủ.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huvết:

Rất hiếm gặp: giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.

  • Rối loạn ở cơ quan sinh sản và ngực:

Rất hiếm gặp: Liệt dương Rối loạn hệ tim mạch:

Rất hiếm gặp: block nhĩ thất khi dùng thuốc ức chế thụ thể H2 theo đường tĩnh mạch, kéo dài khoảng QT (đặc biệt ở bệnh nhân bị suy thận)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân – tác dụng phụ vẫn chưa biết.

Hiếm gặp các trường họp bị vú lớn ở nam giới, tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát tỉ lệ mắc không lớn hơn so với giả dược.

Tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác:

– Famotidin không tương tác với hệ thống enzym chuyển hoá thuốc

cytochrom P450. Các thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống này đã được kiểm tra ở người bao gồm warfarin, theophyllin, phenytoin, diazepam, propranolol, aminopyrin và antipyrin.

Những nghiên cứu ở bệnh nhân đã được điều trị ổn định bằng thuốc phenprocoumon không thấy có tương tác dược động học với famotidin và không ảnh hưởng lên dược động học hoặc tác dụng chống đông mấu của phenprocoumon.

Ngoài ra, các nghiên cứu với famotidin cũng không thấy có việc làm tăng thêm nồng độ cồn tròng máu ở những bệnh nhân đã uống rượu.

Sự thay đổi pH dạ dày có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số thuốc dẫn đến giảm hấp thu ví dụ như atazanavir.

Sự hấp thu của ketoconazol và itraconazol có thể bị giảm đi.

Nên uống ketoconazol 2 giờ trước khi uống famotidin.

Các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu famotidin và dẫn đến làm giảm nồng độ trong huyết tương của famotidin. Bởi vậy famotidin nên được uống 1-2 giờ trước khi uống cảc thuốc kháng acid.

Việc sử dụng probenecid có thể làm trì hoãn việc thải trừ famotidin.

Nên tránh dùng cùng lúc probenecid và famotidin.

Nên tránh uống sucralfat trong vòng 2 giờ sau khi uống famotidin.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai

Famotidin không được khúyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai, và chỉ nên kê đơn’khi thực sự cần thiết. Trước khi quyết định sử dụng cho phụ nữ có thai, bác sỹ nên cân nhắc kỹ yếu tố lợi ích và nguy cơ.

  • Phụ nữ cho con bú

Famotidin được bài tiêt trong sữa mẹ, bởi vậy phụ nữ cho con bu nên hoặc là cai sữa hoặc là đường uống famotidin.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số bệnh nhân đã gặp phải phản ứng phụ như chóng mặt và’ đau đầu khi uống famotidin. Bệnh nhân nên được thông tin rằng bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc làm những công việc yêu cầu sự tỉnh táo nếu họ có những triệu chứng này.

Quá liều:

Tác dụng phụ gặp phải trong các trường hợp quá liều tương tự với phản ứng phụ gặp phải trong các trường họp lâm sàng thông thường.

Bệnh nhân bị hội chứng Zollinger-Ellison có liều dung nạp lên đến 800mg hàng ngày trong hơn 1 năm mà khồng gặp tác dụng phụ nào đáng kể.

Các cách thông thường để loại bỏ các chất không được hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, các biện pháp lâm sàng và các liệu pháp hỗ trợ nên được áp dụng trong xử lý các trường họp quá liều.

 

Bảo quản:

Bảo quản dưới 30°C, ở nơi khô và mát.

Hạn sử dụng:

24 tháng.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

 

Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A.

Địa chỉ: 83-200 Starogard Gdaóski, 19 Pelplinska Street, Ba Lan

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Famogast”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *