Enter your keyword

ELTHON 50mg

96,000VNĐ

Còn hàng N/A .
7 20/11/2018 5:53:23

Mô tả

ELTHON 50mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc ELTHON 50mg có tác dụng điều trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Thuốc ELTHON 50mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc ELTHON 50mg giá 96.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Mô tả

Hoạt chất Hàm lượngMỗi viên chứa itoprid hydrochlorid 50 mg
Tá dượcLactose hydrate, tinh bột ngô, carmcllose, acid silicic khan nhe. magnesi stearate, hypromoíoae. mecrogol 6000, titan oxid, sáp carnauba.
Màu sắc và hình dạngViên nén bao phim máu trắng.
Kích cỡĐường kính (mm)Độ dày

(mm)

Trọng lượng trung bình(g)
Xấp xỉ 7.3Xấp xỉ 3.1Xấp xỉ 0.13
MS nhận dạngHC803

Hóa lý

Tên hoạt chất: Itoprid hydrochlorid Tên hóa học: N-[4-[2-(Dimethytamino) ethoxy]benzyl]-3,4- dimethoxybenzamide monohydrochloride

Trọng lượng phân tử: 394.89

Mô tả: itoprid hydrochlorid là những tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng hay trắng vàng nhạt, không mùi, vị đắng. Nó rất dễ tan trong nước, tan tốt trong methanol hoặc trong acid acetic băng, tan ít trong ethanol và hầu như không tan trong acetic anhydrid hoặc ether. Độ pH của dung dịch (1 -10) là 4,0 đến 5.0.

Điểm nóng chảy: 193 đến 198°c

Hệ số phân bố: 5.7 [đệm 1-octanol pH 7,4]

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Chỉ định

  • Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Liều dùng và cách sử dụng

  • Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. Liều này cò thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

Chống chỉ định

ELTHON chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

CHÚ Ý:

Chú ý quan trọng

Nôn lưu ý khi sử dụng vị thuốc này làm tăng hoạt tỷnh của acetylcholin.

Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.

Tương tác thuốc

Nên lưu ý khi dùng kết hợp ELTHON vớii những thuốc sau:

ThuốcDấu hiệu, triệu chứng và điều trịCơ chế tác dụng và những yếu tố rủi ro
Những thuốc kháng cholinergic:

Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepklium bromide, …

Triệu chứng:

Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu dộng dạ dày – ruột của itoprid (tác dụng cholinergic)

Cơ chế :

Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đòi kháng tác dụng của itoprid.

Tác dụng không mong muốn

  • Tại thời điểm thuốc được cấp phép lưu hành tại Nhật: Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 14 (2.45%) trên 572 bệnh nhân (19 trường hợp, 3,32%). Tác dụng không mong muốn chủ yếu là tiêu chảy (4 trường hợp; 0,7%). đau đầu (2 trường hợp; 0.35%). đau bụng (2 trường hợp; 0.35%). Những bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là giảm bạch cầu (4 trường hợp), tăng prolactin (2 trường hợp).
  • Tại thời điểm đánh giá lại:

Những tác dụng không mong muốn được thấy ở 74 (1,25%) bên 5913 bệnh nhân (104 trường hợp; 1,76%). Những tác dụng không mong muốn chính có bất thường về các dữ liệu xét nghiệm là tiêu chảy (13 trường hợp; 0,22%). đau bụng (8 trường hợp; 0,14%), táo bón (8 trường hợp; 0,14%), tăng AST (GOT) (8 trường hợp; 0.14%), tăng ALT (GPT) (8 trường hợp; 0,14%)……………….

  • Những tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng

Sốc và phản ứng quà mẫn (tỷ tệ mắc chưa dược biết). sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay. tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

Rối loạn chức năng gan và vàng dạ (tỷ lệ mẳc chưa được biết). Rồi loạn chức năng gan và vàng dạ cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và r-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bầt thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

  • Những tác dụng không mong muốn khác (AR)

 

0,1% < AR < 5%AR <0.1%Tỷ lệ mắc chưa biết
Quá mẫnPhát ban, mẫn đỏ, ngứa…
Triệu chứng ngoại thápRun rẩy…
Nội tiếtTăng prolactin,…Chứng to vú ở đàn ông
Huyết họcGiảm tiểu cầu, giảm bạch cầu…
Đường tiêu hóaTiêu chày, táo bón, đau bụng…Buồn nôn. tăng tiết nước bọt.
Tâm thầnđau dầu. cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng

mặt…

GanTăng AST (GOT), tăng ALT (GPT). .Tăng-GTP. tăng AI-P,…
ThậnTăng BUN, tăng creatinin..
Các loại khácĐau lưng hoặc ngực, mệt mỏi..

Thận trọng

  • Tỷ lệ mắc chưa được biết do đây là những báo cáo tự phát
  • Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào đươc phát hiện, nên có những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như ngừng dùng thuốc .
  • Sử dụng thuốc cho người cao tuổi

Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những tác dụng không mong muốn dỗ xảy ra hơn. Do dó, những bệnh nhân cao tuổi sừ dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xứ trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, sinh nở hay cho con bú

Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có bảo cáo cho thấy itoprid hydrochlorid đựợc bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên dộng vật (chuột cống). (Xem phần “Dược dộng học”)

  • Sử dụng trong nhi khoa

Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).

  • Ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm xuống

  • Những thận trọng khi sử dụng

Những thận trọng khi phân phối thuốc: Đối với những thuốc đóng trong vỉ bấm (PTP), hướng dẫn bệnh nhân lấy thuốc ra khỏi bao bì trước khi sử dụng. (Đã có báo cáo rằng nếu tấm PTP bị nuốt, góc sắc nhọn của nó có thể đâm thủng thực quản gây nên biến chứng rất nghiêm trọng)

Dược động học

Nồng độ trong huyết thanh

Nồng độ trong huyết thanh và những thông số duợc động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50mg itoprid hydrochlond lúc đói được chỉ rõ trong bảng 1.

Bảng 1

liều (mg)Cmax (µg/mL)Tmax (hr)AUC0-∞

(µg.hr/ml)

T1/2 (giờ)
500.28 ± 0,020.58±0,080.75 ± 0.055.77 ± 0.33

Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n=6

  • Phân bố

Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật

Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

Khi đưa 14C-itoprid hydrochlorid với liều 5mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tỷnh phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.

Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itoprid hydrochlorid cho chuột cống, nồng độ hoạt tỷnh phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax 2,6 lần cao hơn về AUCi và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

  • Chuyển hóa và thải trừ

ở liều uống đơn 100mg itoprid hydrochlorid dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67.54% của liều dùng (89.41% của phần bái tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tỷnh N-oxygonase của CYP1A2, -2A6. -2B6, 2C8. -2C9, 2C19. 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

Các vấn đề khác

Tỷ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỷ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều  đơn uống 100mg itoprid hydrochlorid cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

Nghiên cứu lâm sàng

Những nghiên cứu lâm sàng mờ, và những nghiên cứu so sánh mù đôi của ELTHON đã được tiến hành. Kết quả cho thấy tỷ lệ có hiệu lực của ELTHON đối với những triệu chứng về dạ dày ruột ở bệnh viêm dạ dày mạn là 77,6% (277/357 bệnh nhân) cho những trường hợp có cải thiện từ mức trung bình trở lên (Tại thời điểm thuốc được cấp phép lưu hành)

Dược lý học

  • Cơ chế tác dụng

ELTHON làm tăng sư giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acctylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày-ruột.

  • Làm tăng nhu động dạ dày-ruột

Làm tăng nhu động dạ dày

Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

Tăng khả năng làm rỗng dạ dày

Itoprid hydrochlorid làm tăng khả nâng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cổng.

  • Làm giảm nôn

Itoprid hydrochlorid ức chế nôn ở chỗ gây ra bởi apomorphin. tác dụng này phụ thuộc vào liều.

Sản xuất bởi

Abbott Japan Co., Ltd.

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng. Để ngoài tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ELTHON 50mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *