Enter your keyword

Choncylox

30,000VNĐ

Còn hàng N/A .
36 13/05/2018 7:39:39

Mô tả

Choncylox
5 (100%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim CHONCYLOX chứa:

  • Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương levofloxacin 500 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, polyvinyl pyrrolidon K-30, natri croscarmellose, silica keo khan, magnesi stearat, cam ogadry 85G53651.
Choncylox

Hình ảnh: thuốc Choncylox

Thuốc Choncylox GIÁ BAO NHIÊU? mua ở đâu?

Thuốc Choncylox giá 30 000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Choncylox giá bao nhiêu

DƯỢC LỰC HỌC

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các thuoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II(ADNgyrase) và hay topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn, Levofloxacin là đồng phân L-somẹ của ofloxacin, nó có tác dụng diệt khuẩn mạnh cấp 8-128 lần so với đồng phân D-isome và tác dụng mạnh gấp khoảng 2 lần so với ofloxacin raemie, Levofloxacin, cũng như các fluoroquinolon khác, là kháng sinh phổ rộng. Có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin (cũng như sparloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khi tốt hơn so với các flurquinolon khác như ciprofloxacin, enOxacin, learnefloxacin, nor floxacin, ofloxacin), tuy nhiên levofloxacin và sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yêu hơn 80 với ciprofloxacin Phổ tác dụng: Vi khuẩn nhạy cảm lớn vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng Vi khuẩn khi Gram im: Everobacteria Z, E. Coli, E Engle Ea, H Trainaneua, Kesiella Pric e Legionalĩa pharmophila, Moraxellacatarralis, Profes Tablis, Pseudaehan aeruginosa

Vi khuẩn khác: Chanydia piekrioriae, Mycopcasia Pretoriae Vi khuẩn ra khi Gram dượng: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (methi-S), Staphyloc EMS ChangMase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae Vikhruln kykhí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro Vi khuẩn tra khiGram dương: Enterococenes faecalis Vi khuẩn kỵ khí: Bartend fragilis, Plottila Các loại vi khuẩn khủng levofloxacin: Vi khuẩn ra khi Gram dương: Everon Cas fake it i, Staphylococcxs aureus neti -R, StaphylocoTM Coagulase lâm tỉnh tri R Khẳng chế: in vitro, có khẳng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có khảng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khắc

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu Levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống với nồng độ đỉnh đạt được trongVõng 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là 99 100%. Thực phẩm có it ảnh hưởng đến sự hấp thu của Levofloxacin Phân bổ Levofloxacin gắn kết với protein huyết tương khoảng 30-40% Thể tích phân bố trung bình khoảng 100 lit sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 500 mg, thuộc phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể Chuyen ha Thuốc chỉ được chuyển hóa ở mức độ thấp, các chất chuyển hóa là desimethyl- levofloxacin và levofloxacinN-oxid. Các chất chuyển hóa này chiếm<5% liều lượng được bài tiết trong nước tiểu. Thải trừ: Sau khi uống và tiêm tĩnh mạch levofloxacin, thuốc thải trừ tương đối chậm tử huyết tương (Tá: 6 – 8 giờ). Thuốc bài tiết chủ yếu qua đường thận (>85% liều dùng). Độ thanh thải trung bình toàn thân sau khi uống liều duy nhất 500 mg là 175+/-29 2ml/phút

CHỈ ĐỊNH

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin như: Viêm xoang cấp Đợt cấp viêm phế quản mạn

Viêm phổi cộng đồng

Viêm tiền liệt

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hay không

Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hay không Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Nhiễm khuẩn đường hô hấp + Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, ngày 1 lần trong 7 ngày

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 500 mg. 1-2 lần/ ngày trong 7-14 ngày

Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500mg.nedy 1 lần trong 10-14 ngày Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da

Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ ngày trong 7-14 ngày

Không biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10 ngay Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Có biến chứng 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày

Không biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày

Viêm thận-bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày

Bệnh thận: điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: ngày uống 1 lần 500 mg đùngrong 8 tuần

Điều trị bệnh thận: truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, ngày 1 lần trong 8 tuần Viêm tuyến tiền liệt 500 mg 24 giờ truyền [nh Thạch, Sau vài ngày có thể chuyển sang sông Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan Cách dùng Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hay xa bữa ăn). Không được dùng các thuốc kháng acidcó chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt, kẽm sultrafat, đidanosin (các dạng bào chế có chứa kháng acid) trong vòng 2 giờ trước vẻ sau khi uống levofloxacin

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin và các quinolor khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gần cơ do 1 fluoroquinolon. Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Viêm gân, đặc biệt là gân gót chân(Achille), CÔ thể dẫn tới đứt cồn. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gan Đề phòng cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: levofloxacin cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật nhọn, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi Nhược C: Cần thận trọng ở người bị bệnh nhược cơ vi các biểu hiện cả thể nặng lên Tác dụng trên thần kinh trung ương đã cố các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kich thich thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hay hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi nảy trong khi sử dụng levofloxacin, cần dùng thuốc và có các biện pháp xử tri triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khỉ sử dụng ở người bệnh có các bệnh lý trên thân kinh trung ương như như động kinh, xơ cứng mạch não…

Vì có thể tăng nguy cơ co giật Phản ứng mẫn cảm: phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi dùng quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngưng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng ngành và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp Viêm đại tràng màng gia do Clostridium difficile phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại khủng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác tình trạng tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp Mẫn cảm với ánh sáng từ mức độ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi nhảy khi sử dụng levofloxacin rất thấp<0.1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị. Tác dụng trên chuyển hóa cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường đang dùng levofloxacin đồng thời với 1 thuốc uống hạ đường huyết hay với insulin, do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử tri thích hợp Kéo dài khoảngQT trên điện tâm đồ. Sử dụng các quinolon có thể kéo dài khoảngQT trên điện tâm đồ ở 1 số người bệnh và 1 số điểm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, đang dùng các thuốc chong loạn nhịp nhóm IA (quinidin, Procainamid…) hay nhóm III (amiodaron, setalol…); thận trọng khi sử dụng cho người bệnh đang trong các tình trạng thiên loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơm cấp.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Một số tác dụng không mong muốn (như hoa mắt/chóng mặt, uể oải, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, do vậy có thể gây rủi ro trong các tình huống mà những khả năng này đóng vai trò đặc biệt quan trọng (như lái xe hoặc vận hành máy móc).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chống chỉ định dùng thuốc này ở phụ nữ có thai và cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc kháng acid, sucralfat, ion kim loại, multi-vitamin: dùng đồng thời làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin it nhat 2 giờ Theophylin: 1 số nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy không có tương tác. Tuy nhiên do nồng độ trong huyết tượng và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi dùng đồng thời với levofloxacin Warfarin: do đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi dùng đồng thời 2 thuốc này Cyclosan, digoxim: tương tác không có nghĩa lâm sàng, do đó không cân hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin Các thuốc kháng viêm không steroid: có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin Các thuốc hạ đường huyết: dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Thường gặp(ADR>1/100)

Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy

Gan: tăng enzym gan

Thần kinh: mất ngủ, đau đầu

Ít gặp(1/1000<ADR<1/100)

Thần kinh: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng

Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón

Gan: täng bilirubin huyết

Tiết niệu, sinh dục, viên âm đạo, nhiễm nấm candida sinh dục

Da: ngứa, phát ban

Hiếm gặp(ADR<1/1000)

Tim mạch: tăng hay hạ huyết áp, loạn nhịp

Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phủ lười

Cơ xương khớp: đau khớp, yêu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gan Achille

Thần kinh: Có giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần + Dị ứng phủQuinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle

Hướng dẫn xử trí

Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: bắt đầu có các biểu hiện ban da hay bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. sắt người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy khi đang dùng levofloxacin Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gan, càng ngừng ngày thuốc, để 2 gót chân nghi với các dụng cụ cố định thích hợp hay nẹp gót chân và hội chân chuyên khoa Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

QUÁ LIỀU VÀ ĐIỀU TRỊ

Vi khuẩn khác: Chlamydia pleasoniae, Myeonghae geurikae Vikhuẩn ra khi Gram dương Bacilhas anthraci, Saphylococcus aus nhạy cảm methicilin (Tethi-S), Stanvico, Cas creagựase im tỉnh nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae Vi khuần kỵ khí Fusobacterium, Pentastreportv, propionibacterium Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian is Vito Vi khuẩn ra khí Gram dương EnerCUCI8s Faecalis Vi khuẩn kykhí: Bacteroid fragilis, proteila Các loại vi khuẩn khánglevofloxacin. Vi khuẩn ra khiGram dượng: Enterpcccus faecum, Staphylococcus aureus vieti-R, Staphylococcus coagulas âm tỉnh meti-R Kháng chéo: in vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác

 

 

TRÌNH BÀY: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 30C, tránh ánh sáng

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất Không sử dụng thuốc quá hạn dùng in trên nhãn hộp

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Choncylox”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *