Enter your keyword

Cavinton 5mg

153,350VNĐ

Còn hàng N/A .
6 06/02/2019 11:35:49

Mô tả

Cavinton 5mg
5 (100%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Cavinton 5mg có tác dụng điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Cavinton 5mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Cavinton 5mg giá 153.350 đồng/hộp 2 vỉ x 25 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

GINAT

Ginkgotin Max

Duoginko 

Thành phần

Hoạt chất

Mỗi viên Cavinton chứa 5 mg vinpocetine.

Mỗi viên Cavinton Forte chứa 10 mg vinpocetine.

Tá dược

  •         Lactose monohydrat
  •         keo silica khan
  •         magnesi stearat
  •         talc
  •         tinh bột ngô.

Thuốc Cavinton 5mg có tác dụng gì?

Cavinton và Cavinton Forte dược dùng để điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch, hoặc làm giảm triệu chứng các bệnh này

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Phải dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ. Nếu còn điều gì chưa rõ, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược  sĩ để được chỉ dẫn.

Liều dùng

Dùng thuốc Cavinton 5mg bao lâu là khỏi?

Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng thuốc. Khi đã uống hết thuốc theo đơn của bác sĩ mà bệnh vẫn chưa thuyên giảm thì bạn nên đi thăm khám lại để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Cavinton 5mg cho những người như thế nào?

– Quá mẫn (dị ứng) với vinpocetine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc;

– Mang thai hoặc cho con bú;

– Trẻ em.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Cavinton 5mg

Giống như tốt cà các thuốc khác, Cavinton và Cavinton Forte cũng có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.

Đôi khi xuất hiện cơn bừng đỏ (khoảng 2,6% người dùng), phản ứng dị ứng ở da, loạn nhịp tim (nhịp nhanh, không đều), rối loạn giấc ngủ, chóng mặt, nhức đầu, yếu mệt, buồn nôn, ợ nóng, khô miệng. Nếu những triệu chứng kể trên xảy ra với bạn, hãy xin ý kiến bác sĩ.

Các tác dụng phụ ít gặp

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ chưa được đề cập, nghiên cứu. Khi có biểu hiện khác thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Khi gặp các tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Khi sử dụng thuốc Cavinton 5mg cần lưu ý những điều gì?

Cavinton phải được dùng theo chẩn đoán cho từng người bệnh trong trường hợp người bệnh có bệnh tim.

Ảnh hưởng của thuốc Cavinton 5mg lên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng thuốc này trong thời gian mang thai hoặc cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Cavinton 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ kiện về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe và vạn hành máy.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc Cavinton 5mg với các thuốc khác

Trong nhung nghiên cứu lâm sàng khi dùng vinpocetine với những thuốc chẹn bêta như cloranolol và pindolol, với clopamid, glibenclamid, digoxin, acenocoumarol hoặc với hydrochlorothiazid không gộp tương tác thuốc. Khi dùng vinpocetine với alpha methyl dopa dỡ gộp tác dụng phụ trợ nhẹ, vì; thế nên kiểm soát huyết áp thường xuyên trong khi phối hợp thuốc

Mặc dù những dữ kiện nghiên cứu lâm sàng không cho thay, nhưng phải thận trọng trong trường hợp phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, cũng như khi phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu.

Tương tác của thuốc Cavinton 5mg với thực phẩm, đồ uống

Thuốc lá và một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Không nên sử dụng thuốc khi đang dùng đồ uống có cồn như rượu, bia…

Tham khảo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ về thời điểm sử dụng thuốc phù hợp.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Cavinton 5mg

Nếu bạn lỡ uống thuốc Cavinton, Cavinton Forte nhiều hơn được kê đơn: Hãy xin ý kiến bác sỹ ngay hoặc vào cấp cứu tại bệnh viện gần nhất.

Theo y văn, dùng lâu dài liều hàng ngày 60mg vẫn an toàn; ngay cả sau khi dùng liều dơn 360 mg vinpocetine, cũng không có tác dụng tim mạch đáng kể nào về một lâm sàng và những tác dụng bất lợi nào khác.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Cavinton 5mg

Dùng quá liều gây ra biểu hiện nguy hiểm cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ cấp cứu kịp thời.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Cavinton 5mg

Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi quên liều (1-2h so với giờ yêu cầu)

Nếu đã gần đến liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng liều lượng quy định.

Dược lực học

ATC code: N06BX18 INN: vinpocetine

Vinpocetine là một hợp chất có cách tác động phức hợp, có tác động thuận lợi lên chuyển hóa não và tuần hoàn máu, cũng như lên những đặc tính lưu biến học của máu. Vinpocetine có tác động bảo vệ thần kinh: Nó trung hòa những tác dụng độc của các phân ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetine ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetine làm tăng tác động bảo vệ thần kinh của adenosin.

Vinpocetine kích thích chuyển hóa não: Vinpocetine giúp mô não tăng thu nhộn và sử dụng oxygen và glucose, tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxygen của tế bào não, cải thiện vận chuyển glucose – nguồn năng lượng độc nhất của não – qua hàng rào máu não; hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng. Vinpocetine ức chế chọn lọc enzym cGMP- phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca++-calmodulin; tâng hàm lượng cAMP và cGMP của não. Vinpocetine làm tống nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP;tăng lợi í­ch uyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxy hóa; kết quả là vinpocetine có tác động bảo vệ não.

Vinpocetine cải thiện vi tuần hoàn não: Vinpocetine ức chế kết tạp tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng sự biến dạng hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng cầu; tăng chuyển oxygen vào mô não bằng cách giảm ái tính oxygen với hồng cầu.

Vinpocetine tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não: Vinpocetine làm tim tăng bơm máu lên não; giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đọat máu. Hơn thế nữa, trong khi dùng thuốc, vinpocetine làm tăng cung cấp máu cho vùng não bị tổn thương (nhưng chưa bị hoại tử) do thiếu máu tại chỗ ít được tưới máu (nghịch dào tác dụng chiếm đoạt máu).

Dược động học

Hấp thu: Vinpocetine được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Điểm hấp thu chủ yếu là phía gần của bộ máy tiêu hóa. Hợp chất này không được chuyển hóa khi đi qua thành ruột.

Phân phối: Trong những nghiên cứu dùng thuốc đường uống ở những chuột cống dùng đồng vị phóng xạ, vinpocetine được phát hiện có nồng độ cao trong gan và bộ máy tiêu -hóa. Nồng độ tối đa trong mô có thể đo được 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ chất phóng xạ đo được trong não không cao hơn nồng độ đo được trong máu. Ở người: gắn kết với protein là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của vinpocetine là 7%. Thể tích phân phối là 246,7+88,5 I, chỉ ra một sự liên kết đáng kể với mô. Trị số thanh thải vinpocetine (66,7 l/giở) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan.

Thải trừ: Trong khi dùng liều uống lặp lại với các liều 5 mg và 10 mg, vinpocetine cho thay động học tuyến tính; nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng là 1,2+0,27 ng/ml và 2,1+0,33 ng/ml, tương ứng. Thời gian bán thải ở người là 4,83±1,29 giờ. Trong những nghiên cứu được tiến hành với hoạt chất phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu và phân với tỷ lệ 60/40. Hầu hết các chất phóng xạ có nguồn gốc một ở chuột cống và chó, nhưng chưa được xác nhận được tuần hoàn gan ruột đáng kể. Acid apovincamic được thải trừ qua thận bằng sự lọc cầu thận đơn giản, thời gian bán thải tùy thuộc liều và đường dùng vinpocetine.

Chuyển hóa: chất chuyển hóa chính của vinpocetine là acid apovincaminic (AVA), được tạo ra ở người 25-30%. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ ra sự sản xuất AVA trong pha chuyển hóa đầu tiên. Những chất chuyển hóa khốc đã được định tính là hydroxyvinpocetine, hydroxy-. AVA, dihydroxy-AVA glycinat và các chất liên hợp của chúng với glucuronid và/hoặc sulphat. Ở những loài đã nghiên cứu, lượng vinpocetine được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa chỉ chiếm vài phần trăm liều dùng.

Đặc điểm thuận lợi và quan trọng của vinpocetine là không cần điều chỉnh liều ở người bệnh thận và gan vì chuyển hóa của nó không tích lũy.

Nhung thay đổi của đặc tính dược động học dưới những điều kiện đặc biệt (ví dụ: tuổi tác, bệnh kèm theo): Vì vinpocetine được chỉ định chủ yếu để điều trị những bệnh nhân cao tuổi, có thay đổi về động học của thuốc – hấp thu giảm, phân phối và chuyển hóa đã khác, thài trừ giâm – đã được biết rõ, điều quan trọng là phải tiến hành “những nghiên của động học trong nhóm tuổi này , đặc biệt là khi dùng thuốc dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động học vinpocetine ở người cao tuổi khác biệt không lớn so với những người trẻ, không tăng tích lũy. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan và thận, vẫn có thể dùng liều thông thường vì vinpocetine không tích lũy ngay cả ở những bệnh nhân này, cho phép điều trị lâu dài.

Nhà sản xuất

Gedeon Richter Plc.

H-1103 Budapest, Hungary

Bảo quản

Giữ thuốc ngoài tầm nhìn, tầm với của trẻ.

Cavinton 5 mg viên nén: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 15°C-30°C, trong hộp carton để tránh ánh sáng.

Cavinton Forte viên nén: Bảo quản ở nhiệt độ từ 15°C-30 °c.

Giữ vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ánh sáng

Hạn dùng

5 năm kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói

hộp 2 vỉ X 25 viên

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cavinton 5mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *