Thuốc AZISMILE dùng trong tường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp

Enter your keyword

AZISMILE

85,000VNĐ

Còn hàng N/A .
80 06/05/2018 6:27:20

Mô tả

AZISMILE
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi 5 ml hỗn dịch AZISMILE sau khi pha có chứa:

  • Hoạt chất: Azithromycin…… 200,0 mg
  • Tá dược: Dried Sodium Carbonate; Purified Sucrose, Hydrated Silicon Dioxide: Solium Benzoate: Stevioside; Tar Color approved by KFDA; Xanthan Gum; Carboxymethylcellulose Sodium; Flavor Strawberry Micron.
azismile

Hình ảnh: azismile

Thuốc AZISMILE GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc AZISMILE có giá 85000 đồng/ hộp 15ml.

Thuốc AZISMILE mua ở đâu?

Thuốc AZISMILE bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

MÔ TẢ:  Bột pha hỗn dịch uống màu trắng, có mùi thơm.

azismile 15ml

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng. Tuy nhiên, cũng đã có kháng chéo với erythromycin, vì vậy cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng azithromycin do đã lan rộng vi khẩn kháng macrolidở Việt Nam, Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dường như StreptoCIOCCl4s, Pneumococcus, Staphylococcus aureus. Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các loại này kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes, Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài EnterococC14s và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicillin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducrey, Moraxella catarrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella Pneumophilia, Bardetella pertussis và parapertrussis, Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp. Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium ava, Mycoplasma piểu nghĩa và hominis, Ureaplasma Orealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia trachomatis và Chlamydia pealaniae, Treponema pallidum và Borrelia bursdorferi. Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như: E.coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acrotonas hydrophilia, Klebsiella. Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella. Nhìn chung, Azithromycin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút số với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả dụng sinh học khoảng 40%. Thức ăn làm giảm khả năng hấp thu azithromycin khoảng 50%. Sau khi dùng thuốc, nồng độ định huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô như: phổi, amidan, tiền liệt tuyển, bạch cầu hạt và đại thực bào …, cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nông độ của thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl trong gan, và được thải trừ qua mật ở dạng không biến đổi và một phần ở dạng chuyển hóa, Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi, Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ ở các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2-4 ngày.

CHỈ ĐỊNH:

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicillin, vi nguy cơ kháng thuốc. Trong những bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

thuốc azismile 15ml

LIÊU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Người lớn: Điều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với một liều duy nhất lg.. Các chỉ định khác (viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm): Ngày đầu tiên uống một liều 500mg, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 250mg/ngày.

Nguời cao tuổi :

Liều dùng bằng liều của người lớn. Tre em: Liều gợi ý cho trẻ em: ngày đầu tiên là 10mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5mg/kg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5, uống một lần mỗi ngày..

Cách pha thuốc:

Thêm 9 mLnước vào chai và lắc kỹ để hòa tan hết bột bên trong chai, Lắc trước khi sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

THẬN TRỌNG:

Chủ ý chung: Cẩn thận trọng khi sử dụng azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).

Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

Cần điều chỉnh liều thích hợp cho các người bệnh bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40ml/phút. Không sử dụng thuốc này cho các người bị bệnh gan, vị thuốc thải trừ chính qua gan.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụngazithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

Sử dụng trong thời gian cho con bị: Chưa có dữ liệu nghiên cứu khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

PHẢN ỨNG PHỤ:

Cũng như Erythromycin, azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, và tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ta chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzyme gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt. Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Nân, Ta chảy, đau bụng, buồn nôn.

It găp, 1/100> ADR> 1/1000

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung,…

Hiêm găp, ADR< 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.
  • Da: phù mạch
  • Gan: Men transaminase tăng cao
  • Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc,

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Vì thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vị có khả năng ngộ độc.

Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.

Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.

Cimetidin: Dược động học của azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ.

Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hóa của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp

Digoxin: Đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vi có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.

Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng azithomycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.

Theophylin: Chưa thấy bấy kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cũng được sử dụng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cũng sử dụng 2 thuốc này cho người bệnh.

Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều đơn 15mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh,

QUÁ LIỀU:

Triệu chứng quá liều: Chưa có tư liệu về quá liều azithromycin, triệu chứng điển hình quả liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn, và ra chảy.

Xử trí: Rửa dạ dày, và điều trị hỗ trợ.

TRÌNH BÀY: Hộp 1 chai nhựa 15 ml có chứa 13gr Bột pha hỗn dịch.

HẠN DÙNG & BẢO QUẢN:

Bột pha hỗn dịch tổng: 36 tháng, bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng(dưới 30°C).

Hỗn dịch sau khi pha: 5 ngày, bảo quản trong tủ lạnh (2°C – 8°C) Để thuốc xa tầm với của trẻ em,

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP32

SỐ ĐĂNG KÝ:VN-11705-11

Được sản xuất bởi: KOLMAR KOREA 618-3, Shinjeong-ri, Jeanui-myun, Yeongi-gun, Chungnam, Korea

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AZISMILE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *