Enter your keyword

Azithromycin 500mg

20,000VNĐ

Còn hàng N/A .
6 25/11/2018 12:28:38

Mô tả

Azithromycin 500mg
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Azithromycin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp ưên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

Thuốc Azithromycin 500 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Azithromycin 500 mg giá 20.000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Azithromycin dihydrat tương đương Azithromycin…………………….500 mg

Tá dược:

  • Natri Lauryl Sulphate
  • Cross Carmellose Natri
  • Tinh bột ngô
  • Purified Talc
  • Magnesi sterat
  • Stearic acid
  • Colloidal Anhydrous Silica
  • Hydroxy Propyl methyl Cellulose
  • Titan Dioxid
  • Polyethylene Glycol 6000
  • Propylene Glycol
  • Oxid sắt màu vàng.

Đặc tính dược động học

Ở người, sau khi uống, azithromycin được phân phối rộng rãi trong cơ thể với sinh khả dụng khoảng 37%. Nếu dùng thuốc dạng viên nén bao phim, thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng đến tối thiểu là 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương phản ánh gần đúng với thời gian bán hủy trong mô là khoảng 2 đến 4 ngày, ở người tình nguyện lớn tuổi (> 65 tuổi) sau khi dùng thuốc trong 5 ngày, phần diện tích dưới đường cong (AƯC) hơi cao hơn so với ở những người trẻ (< 40 tuổi), nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng và do đó không cần thiết phải chỉnh liều, ở bệnh nhân suy thận nhẹ (thanh thải creatinine > 40 ml/phút), không có bằng chứng thay đổi đáng kể trên dược động học trong huyết thanh của azithromycin khi so sánh với người có chức năng thận bình thường. Không có số liệu dược động học về sự sử dụng azithromycin ở bệnh nhân có mức độ suy thận nặng hơn.

Trên những bệnh nhân suy gan nhẹ (nhóm A) đến trung bình (nhóm B), không có bằng chứng thay đổi đáng kể về dược động học huyết thanh của azithromycin khi so sánh với người có chức năng gan bình thường, ở những người này, mức độ tìm thây azithromycin trong nước tiểu hơi cao hơn, có lẽ là do bù trừ lại với sự giảm thanh thải ở gan.

Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh được nồng độ azithromycin cao hơn đáng kể trong mô so với trong huyết tương (gấp 50 lần nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương), cho thấy thuốc có ái lực cao với các mô. Sau liều duy nhất 500 mg, nồng độ azithromycin trong các mô đích như phổi, amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá MIC90 cho hầu hết các vi khuẩn gây bệnh.

Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu ữong vòng 3 ngày dưới dạng không đổi ban đầu, phần lớn được tìm thấy trong 24 giờ đầu tiên. Nồng độ rất cao thuốc dưới dạng không đổi được tìm thấy ở mật cùng với 10 chất chuyển hóa hình thành do sự N-và O-demethyl hóa, hydroxyl hóa desosamine và vòng aglycone, và bởi sự phân chia liên hợp cladinose. So sánh kết quả sắc ký lỏng cao áp và vi sinh học ở các mô cho thấy các chất chuyển hóa không có vai trò gì trong hoạt tính vi sinh của azithromycin.

Trong các nghiên cứu thực hiện trên thú vật, nồng độ cao azithromycin được tìm thấy trong các thực bào. Trong cấưmẫu thực nghiệm, nồng: độ cao azithromycin cũng được phóng thíehkhieóthựe bào chủ động nhiều hơn so với thực bào không được kích thích. Trong các mẫu thú vật thí nghiệm, các kết quả này cho thấy nồng độ azithromycin cao tại vị trí nhiễm khuẩn.

Đặc tính dược lực học

Cơ chế tác dụng của azithromycin là ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome và ngăn chặn sự chuyển vị của các peptide.

In vitro, azithromycin cho thây có hoạt tính chống lại các vi khuẩn sau:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes (streptococcus huyết giải beta nhóm A), Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus huyết giải alpha (nhóm viridans) và các Streptococcus khác, và Corynebacterium diphtheriae. Azithromycin cho thấy có kháng chéo với các chủng Gram dương đề kháng với erythromycine bao gồm Streptococcus faecalis (Enterococcus) và hầu hết các chủng Staphylococcus đề kháng methicilline.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí : Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Moraxeỉỉa catarrhalis, Acinetobacter spp., Yersinia spp., Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Bordetella parapertussis, Shigella spp., Pasteurellaspp., Vibrio cholera và parahaemolyticus, Plesiomonas shigelloides.

Tác động của azithromycin chống lại Escherichia coll, Salmonella enteritidis, Salmonella typhi, Enterobacter spp., Aeromonas hydrophila và Klebsiella spp. thay đổi nên cần phải thực hiện kháng sinh đồ. Proteus spp., Serratia spp., Morganella spp., và Pseudomonas aeruginosa thường đề kháng với thuốc.

Vi khuẩn kỵ khí : Bacteroides fragilis và Bacteroides spp., Clostridium perfringens, Peptococcus spp., và Peptostreptococcus spp., Fusobacterium necrophorum và Propionibacterium acnes.

Các vi khuẩn lây nhiễm qua đường sinh dục: Azithromycin có tác động ưên Chlamydia ưachomatis và cũng cho thấy tác động tốt ưên Treponema pallidum, Neisseria gonorrhoea và Haemophilus ducreyi.

Các vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi (gây bệnh Ly me), Chlamydia pneumoniae, Toxoplasma gondii, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum, Pneumocystis carinii, Mycobacterium avium- intracellulare, Campylobacter spp. và Listeria monocytogenes.

Chỉ định

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp ưên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Liều lưựng và cách dùng

Azithromycin dùng 1 lần ưong ngày, uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Nguời lớn:

Điều trị bệnh lây qua đường tình dục nhưviêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với 1 liều duy nhất lg.

Các chỉ định khác: ngày đầu uống 1 liều 500mg và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 25 0 mg/ngày

Người già: Dùng liều nhưngườilớn.

Trẻ em: Liều gợi ý cho trẻ em, ngày đầu 10mg/kg thể trọng và tiếp theo là 5mg/kg thể trọng mỗi ngày, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 uống một lần mỗi ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Macrolid.

Thận trọng

Cần thận trọng khi sử dụng Azithromycin và các macrolid khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ rất nguy hiểm.

Cũng như các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

Cần điều chỉnh liều thích hợp cho ngườỉ bệnh bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40ml/phút.

Không sử dụng thuốc này cho người bị bệnh gan, vì thuốc thải trừ chính qua gan.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid: Nghiên cứu dược động học về hiệu lực của thuốc kháng acid dùng đồng thời với azithromycin không cho thấy ảnh hưởng lên sinh khả dụng toàn phần, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm đến 30%. ở bệnh nhân cần dùng cả Azithromycin và thuốc kháng acid, không nên dùng hai thuốc này đồng thời

Carbamazepin: Trong nghiên cứu tương tác dược động ở người tình nguyện khỏe mạnh, không quan sát thấy tác dụng đáng kể nào trên nồng độ trong huyết thanh của carbamazepin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở bệnh nhân dùng đồng thời với Azithromycin

Cimetidin: Trong nghiên cứu dược động học về tác dụng của liều đơn cimetidin sử dụng 2 giờ trước khi dùng azithromycin cho thấy không có thay đổi gì trên dược động học của azithromycin.

Digoxin: Một vài kháng sinh nhóm macrolide được báo cáo là làm giảm chuyển hóa vi sinh của digoxin trong ruột của một vài bệnh nhân, ở những bệnh nhân dùng đồng thời Azithromycin và digoxin nên lưu ý đến khả năng tăng cao nồng độ digoxin.

Methylprednisolon: Trong nghiên cứu tương tác dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh, Azithromycin không ảnh hưởng lên dược động học của methylprednisolon.

Theophyllin: Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa Azithromycin và theophyllin khi sử dụng đồng thời ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Thuốc chống đông loại coumarin: Trong các nghiên cứu tương tác dược động học, azithromycin không làm thay đổi tác dụng kháng đông của warfarin khi dùng liều duy nhất 15 mg warfarin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Sử dụng đồng thời Azithromycin và thuốc chống đông loại coumarin gây tăng hiện tượng chống đông đã được báo cáo, do đó cần kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombine

Zidovudin: Liều duy nhất 1000 mg và đa liều 1200 mg hay 600 mg azithromycin không ảnh hưởng được động học huyết tương hay sự bài tiết qua đường tiểu của zidovudin hoặc chất chuyển hóa glucuronid của nó. Tuy nhiên, dùng azithromycin làm gia tăng nồng độ zidovudin phosphoryl hóa, chất chuyển hóa hoạt động trên lâm sàng, trong các tế bào đơn nhân máu ngoại biên. Ý nghĩa lâm sàng của điều này không rõ ràng, nhưng có thể có lợi cho bệnh nhân

Didanosin: Cho 6 người dùng liều 1200 mg azithromycin mỗi ngày cùng với didanosin không thấy ảnh hưởng dược động học của didanosin khi so sánh với giả dược.

Rifabutin: Dùng chung azithromycin với rifabutin không ảnh hưởng nồng độ huyết thanh của các thuốc.

Giảm bạch cầu trung tính đã được nhận thấy trên bệnh nhân được điều trị phối hợp azithromycin và rifabutin. Mặc dù giảm bạch cầu hạt đi kèm với việc sử dụng rifabutin, nhưng mối liên hệ nhân quả với việc phối hợp cùng azithromycin vẫn chưa được xác định.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai và khả năng bài tiết của azithromycin qua đường sữa mẹ. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Anh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có thể hồi phục ở một số ngườibệnh.

Tiêu hoá: Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, khó tiêu.

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, phản ứng phản vệ.

Gan: Men transaminase tăng cao.

Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời Quá liều và xử trí:

Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Sản xuất bởi

HEALTH CARE FORMULATIONS PVT. LTD.

Tiêu chuẩn chất lượng: Nhà sản xuất

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG GHI TRÊN BAO BÌ

Bảo quản: Bảo quản thuốc dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ X 3 viên.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Azithromycin 500mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *