Điều trị mụn như thế nào cho hiệu quả? Phân loại và cách làm

DIỀU TRỊ MỤN

Nhà thuốc Ngọc Anh – Phần 3 – Chương 14: Gia tăng mụn

Nguồn:Sách Các hoạt chất mesotherapy ứng dụng trong da liễu thẩm mỹ

Tác giả: Dược sĩ: Phạm Minh Hữu Tiến

CƠ SỞ KHOA HỌC

Mụn là một tình trạng bệnh lý phức tạp với sự đóng góp của nhiều nhân tổ trong quá trình phát sinh bệnh như quá trình keratin hóa lớp biểu bì, nội tiết tố androgen, hoạt động tuyến bã nhờn, vi khuẩn, viêm nhiễm, phản ứng quá mẫn của hệ miễn dịch,…

Sinh lý bệnh

Quá sản tuyến nhờn

Chất nhờn được tổng hợp liên tục bởi tuyến nhờn và bài tiết trên bể mặt da mặt. Quá trình tiết được điều hòa bởi hormon. Mật độ tuyến nhờn nhiều nhất ở vùng mặt, vai và lưng, tuyến nhờn thường hoạt động mạnh vào giai đoạn tuổi dậy thì do sự gia tăng nồng độ hormon andro-gen trong giai đoạn này. Sự mất cân bằng giữa quá trình sản sinh chất nhờn và năng lực bài tiết chất nhờn qua lỗ chân lông dẫn đến bít tắc lỗ chân lông, theo sau là phản ứng viêm và phát sinh mụn.

Hình 14.1. Cấu trúc tuyến bá nhờn
Hình 14.1. Cấu trúc tuyến bã nhờn

Sự thay đổi quá trình keratin hóa ở nang lông

Quá trình keratin hóa tại nang lông diễn ra tương tự như quá trình keratin hóa ở bể mặt da. Những tế bào keratin trưởng thành tích tụ quá nhiều tại nang lông sẽ hình thành nên các nhân mụn đầu đen hoặc đầu trắng. Lỗ chân lông bít tắc tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây viêm nhiễm tại chỗ. Tế bào miễn dịch nhận biết sự hiện diện của vi khuẩn và gây nên các triệu chứng sưng đỏ, mụn mủ, viêm nhiễm. Bên cạnh đó, phản ứng viêm còn được khởi phát bởi các chất chuyển hóa từ vi khuẩn khu trú tại tuyến bã nhờn.

Ảnh hưởng của vi khuẩn

p. acne được xem là một trong những nguyên nhân gây mụn chính. Sự tích tụ bã nhờn và các tế bào sừng dẫn đến sự gia tăng mật độ p.acnes. Tuy nhiên, p.acne không là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phản ứng viêm mà là do các acid béo tự 212Pagebookyhoc.comdo hình thành từ quá trình phân hủy triglycerid trong tuyến bã nhờn dưới tác dụng của enzym lipase của vi khuẩn kích thích cơ chế’ gây viêm của các tế bào miễn dịch dưới da [28].

Hình 14.2. Cơ chế phát sinh mụn
Hình 14.2. Cơ chế phát sinh mụn

Phân loại bệnh lý mụn

Mụn sơ sinh

Mụn sơ sinh xảy ra ở 20% trẻ sơ sinh và có liên quan đến mụn trứng cá ở những trẻ này khi đến tuổi dậy thì. Mụn sơ sinh thường xuất hiện trên trán, mũi, má. Tình trạng mụn sơ sinh không rõ lý do nhưng sẽ tự khỏi sau khoảng 1-3 tháng mà không cần điểu trị.

Mụn trứng cá

Mụn trứng cá thường phát sinh trong tuổi dậy thì do sự tăng tiết hormon androgen, dẫn đến tăng sản sinh chất nhờn và phì đại tuyến nhờn. Mụn trứng cá sẽ thuyên giảm khi bệnh nhân bước vào tuổi 30. Tuy nhiên, bệnh nhân phải chịu đựng những hậu quả vể sẹo mụn

Mụn ở người trưởng thành

Mụn có thể tiếp diễn sau tuổi dậy thì vào giai đoạn trưởng thành. Phụ nữ bị mụn dai dẳng thường do tuyến nhờn tăng hoạt động hơn so với người bình thường hoặc do thói quen hút thuốc lá.

Mụn trứng cá kết tụ (Acne Conglobata)

Mụn trứng cá kết tụ có sự hiện diện của những nang áp xe, viêm quanh nang lông, u đa nang. Những tổn thương chủ yếu xuất hiện ở vùng mặt, cổ, ngực, vai và thường gây biến dạng mô da hoặc gây ra sẹo lồi. Những tổn thương bị bội nhiễm do vi khuẩn gram dương thường để lại sẹo nhất.

Mụn mủ (Acne Inversa)

Mụn mủ là một tình trạng viêm nhiễm mạn tính, thường tái phát với những đợt tái phát xoang tại những nếp da có chứa nang lông và tuyến nội tiết. Mụn mủ cân được phân biệt với mụn nhọt, mủ da, lao da, bệnh Crohn, viêm nhiễm do Actinomyces.

Mụn trứng cá tôi cấp (Acne Fulminans)

Mụn trứng cá tổi cấp là dạng mụn trứng cá nang thể nặng thường gặp ở những nam thanh niên da trắng trong tuổi dậy thì. Những rỗi loạn về huyết học và cơ xương khớp thường đi kèm với loại mụn này và bệnh nhân cẳn được chăm sóc tổng thể hơn trước khi chăm sóc đơn thuần vê’ phương diện da liễu. Tình trạng được biểu hiện bởi những vết loét và có liên quan đến những biến chứng toàn thân.

Mụn do mỹ phẩm

Mụn do mỹ phẩm có nguyên nhân từ việc sử dụng các loại mỹ phẩm có chứa thành phần tạo nên nhân mụn như lanolin, dầu thực vật, butyl stearate, lauryl alcohol, acid oleic. Tình trạng mụn sẽ thuyên giảm khi ngưng sử dụng mỹ phẩm [152].

ĐIỀU TRỊ

Retinoid đường thoa

Retinoid bao gồm vitamin A, các hoạt chất tổng hợp và dẫn chất từ vitamin A có thể gắn kết với receptor của ret-inoid và phát huy tác dụng. Retinoid có tác dụng cải thiện tình trạng mụn trứng cá, ức chế sự hình thành nhân mụn, giảm viêm. Bình thường hóa quá trình phát triển và bong tróc các tế bào sừng.

Các hoạt chất kháng khuẩn

Benzoyl peroxid khi được thoa lên da sẽ phân hủy thành acid benzoic và hydrogen peroxid. Chính hydrogen perox-id sẽ oxy hóa vi khuẩn và làm giảm mật độ sinh sản của vi khuẩn. Nổng độ benzoyl peroxid thường được ứng dụng trong điếu trị phổ biến ở mức 2,5%, 5%, 10%. Ở nồng độ càng thấp, benzoyl peroxyd càng ít nguy cơ gầy kích ứng cho da.

Các liệu trình điểu trị bằng kháng sinh đường thoa có chứa clindamycinerythromycin không nên sử dụng đơn trị liệu vì thời gian cẳn thiết để có hiệu quả thường kéo dài và các loại kháng sinh này đều có nguy cơ đề kháng kháng sinh cao.

Nicotinamid 4% dạng gel, mỗi ngày thoa 2 lần có tác dụng kháng viêm.

Điều trị hệ thống

Kháng sinh đường uống thường được chỉ định đối với những phụ nữ có tình trạng mụn dai dẳng ví dụ như tetra-cyclin. Kháng sinh đường uống làm giảm mật độ p.acnes và Staphylococcus epidermidis, đổng thời kháng sinh này có hoạt tính kháng viêm.Các kháng sinh được sử dụng trong điểu trị mụn phổ biến.

Kháng sinh Liều Tác dụng phụ
Oxytetracylin 500mg/ngày 2 lần Bong tróc móng tay, nhạy cảm với ánh sáng, tăng áp lực nội soi
Minocylin 100-200mg/ ngày Đau đầu, chóng mặt, thay đổi sắc tố da, viêm gan tự miễn, hội chúng tương tự lupus ban đỏ
Doxycydin 100-200mg/ ngày Nhạy cảm với ánh sáng
Lỵmecyclin 300-600 mg/ ngày Nhạy cảm với ánh sáng nhưng nhẹ hơn so với Doxycyclin
Erythromycin 500 mg/ ngày 2 lần Nôn ói, tiêu chảy
trimethoprim 200-300 mg / này 2 lần Độc cho chức năng gan thận

Thuốc kháng androgen

Cyproteron

Cyproteron có hoạt tính kháng androgen do cùng gắn vào receptor androgen trong cơ thể, được chỉ định cho tình trạng mụn không đáp ứng với kháng sinh đường uống và có biểu hiện rậm lông từ nhẹ đến trung bình. Liều khu-yến cáo 50-100mg/ngày.

spironolacton

spironolacton có hoạt tính kháng androgen và ức chê’ enzym 5-alpha-reductase. Với liều lượng 50-100mg/ngày 2 lần, spironolacton làm giảm sản xuất chất nhờn và cải thiện tình trạng mụn.

Flutamid

Flutamid ức chế androgen do gắn vào receptor andro-gen, được chỉ định trong bệnh ung thư tuyến tiền liệt. Liều khuyên cáo 250mg/ngày 2 lần. Bệnh nhân không nên sử dụng quá 500mg/ngày do tác dụng phụ độc trên gan của thuóc [138].

ĐIỀU TRỊ MỤN BANG MESOTHERAPY

Các hoạt chất được sử dụng trong phương pháp me-sotherapy để điều trị mụn

Vitamin A Có khả năng đối kháng với các nguyên nhân gây mụn như quá sản tuyến bã nhờn, keratin hóa quá mức tại nang lông, gia tăng mật độ vi khuẩn p.acne và giảm viêm
Vitamin C Có hoạt tính chống oxy hóa, bảo vệ da trước tác động của bức xạ mặt trời và có hoạt tính kháng viêm do giảm hoạt tính của yếu tố phiên mã NF-K0 (nuclear factor kappa beta), yếu tố có liên quan đến các cytokin tiền viêm như yếu tố hoại tử khối u TNF -a (tumor necrosis factor alpha) và các inter-leukin 11-1,11-6,11-8 [154]
Acid glycolic Có khả năng ly giải lớp keratin tích tụ quá mức tại biểu bì bằng cách ngăn cản sự hình thành các liên kết ion cẩn thiết cho hoạt tính các enzym tham gia vào quá trình sulfat và phospharylat hóa các hợp chất mucopolysaccharid, glycoprotein, sterol và lipid phosphatide, dẫn đến việc giảm hình thành nhóm chức tích điện âm ở lớp sừng của biểu bì, giảm bớt lực gắn kết giữa các tế bào sừng tại biểu bì, nang lòng, ức chê quá trình hình thành nhân mụn, giảm mụn viêm, mụn mủ [142]
Biotin Là thành phần cấu tạo nên các enzym carboxylase và biệt hóa biểu bì. Sự thiếu hụt biotin có liên quan đến rối loạn chức năng miễn dịch của da [136]
Dexpan – thenol Là thành phần cấu tạo nên coenzym A, cẩn thiết cho quá trình tổng hợp các acid béo và spingolipid, đảm bảo hoạt động chức năng bình thường của lớp biểu bì, dưỡng ẩm cho da nhờ khả năng cải thiện sự giữ nước của lớp sừng, giảm mất nước xuyên biểu bì, duy trì độ mềm mại cho da, đặc biệt có khả năng làm lành vết thương và giảm đỏ [98],

Các phương pháp pha chế mẫu

ĐIỀU TRỊ SẸO MỤN BANG MESOTHERAPY

Đối với các nang và nốt mụn viêm dai dẳng để lại sẹo lổi cho bệnh nhân có thể được điểu trị với phương pháp mesotherapy. Bác sĩ sử dụng kim tiêm 30G tiêm trực tiếp l-2ml triamcinolon acetonid vào tổn thương. Một lần tiêm cho một tổn thương và được lặp lại mỗi 3 tuấn. Bác sĩ không nên tiêm quá 20mg corticoid cho mỗi lần tiêm để tránh ảnh hưởng đến chức năng tuyến thượng thận. Nồng độ triamcinolon acetonid không được vượt quá 5mg/ml do nguy cơ teo da nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu đưa ra số liệu vể ngưỡng dưới có hiệu quả cho phương pháp này. Tuy nhiên, các báo cáo khuyến cáo rằng nồng độ không nên dưới 0,63 mg/ml [123].

xem thêm: Tăng sắc tố da sau viêm là gì? Biểu hiện và cách điều trị

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here