Enter your keyword

Tụ cầu vàng – Staphylococcus aureus
4.5 (90%) 2 votes

Ý nghĩa tên Staphylococcus aureus:

  •  Staphylo- (tiếng Hy Lạp): giống chùm nho.
  • Coccus: (tiếng Hy Lạp): hình cầu.
  •  Aureus: (tiếng Latin): vàng.
  • Tên thường gọi: Tụ cầu vàng.
tụ cầu vàng

Hình ảnh: Ảnh Tụ Cầu vàng bám vào dịch nhày trên tế bào biểu mô có lông chuyển đường hô hấp.

Đặc điểm tụ cầu vàng

  • Là vi khuẩn Gram (+).
  •  Kỵ khí không bắt buộc, tức là có khả năng tạo ATP bằng hô hấp tế bào khi có Oxy và bằng lên men khi không có Oxy.
  • Được phát hiện từ năm 1880 bởi nhà ngoại khoa người Scotland Sir Alexander Ogston trong mủ Abces khớp gối. Được đặt tên bởi bác sĩ Rosenbach năm 1884.
  • Vị trí cư trú: Đường hô hấp (nhiều ở niêm mạc mũi) và da người. Khoảng 30% dân số thường trực mang tụ cầu vàng ở niêm mạc mũi.
  •  Thường gây viêm da như chốc, nhọt; viêm mũi và là thủ phạm quen thuộc của ngộ độc thức ăn. Có thể gây viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng ngoài tim…

Kháng sinh điều trị tụ cầu vàng

Những năm đầu 1940, Penicillin được dùng để điều trị viêm nhiễm do tụ cầu vàng rất hiệu quả.

Cuối thập kỷ 1940 và đầu 1950, Tụ cầu vàng bắt đầu kháng Penicillin. Methicillin – một dạng khác của Penicillin được sản xuất để chống lại tụ cầu vàng.

Năm 1961, các nhà khoa học Anh công bố case Tụ cầu vàng kháng Methicillin đầu tiên. Dòng tụ cầu kháng Methicillin được gọi là Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA). Thực tế là dòng này kháng cả các kháng sinh nhóm Betalactam, bao gồm penicillin, amoxicillin, oxacillin, methicillin và nhiều thuốc khác.

Năm 2002, các nhà khoa học Mỹ công bố case Tụ cầu vàng kháng Vancomycin đầu tiên. Vancomycin được xem là một trong những vũ khí cuối cùng chống lại Tụ cầu vàng cho đến hiện tại. Điều này gây nhiều lo lắng. Mặc dù vậy, số case kháng Vancomycin vẫn khá hiếm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *