Enter your keyword

XOPAWORUS

210,000

In stock N/A .
6 12/05/2018 2:01:22

Mô tả

XOPAWORUS
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên XOPAWORUS chứa:

Hoạt chất:

Metronidazole: 500 mg

Clotrimazole: 150 mg

Neomycin sulfate: 200 mg (tương đương 136 000 IU)

Tá dược: Polysorbate 80, Adipic acid, Natri laurylsulfate, Paraffin lỏng, Chất béo bão hòa (Hard fat).

XOPAWORUS GIÁ BAO NHIÊU?

XOPAWORUS có giá 210 000 đồng/hộp

XOPAWORUS mua ở đâu?

XOPAWORUS bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

MÔ TẢ: Viên đặt âm đạo mầu trắng, thuôn dài, hình viên đạn.

DƯỢC LỰC HỌC:

Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng này là do có sự kết hợp của – Metronidazole là một chất có phổ hoạt tính khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trẻn vi khuẩn kỵ khi. Metronidazole có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Faspbacterium và các vi khuẩn kỵ khi bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khi, Metronidazole chi bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đom độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter Pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khi và kỵ khi phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole hoặc dùng tại chỗ, Cà phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên, Khi bị viêm cổ tử cung âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo.

Clotrimazole: là kháng sinh chống nẩm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Tricomonas, Staphylococcus và Bacteroides. Không có tác dụng với Lactobacillus. Cơ shế tác dụng của Clotrimazole là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nẩm, làm thay đổi tỉnh thấm của mảng, gây mất các chất thiết yếu nội bảo, dẫn đến tiêu huỷ tế bào nấm. Invitro, clotrimazole có tác dụng kim hãm và diệt nấm, tuỳ theo nồng độ, với các chủng Trichophyton Pieritagrophytes, Epidermophyton floc-cosum, Mycrosporum canis và các loại candida. Kháng tự nhiên với clotrimazole hiếm gặp. Chỉ phân lập được một chủng candida gallier mondi kháng clotrimazole. Kháng chéo giữa các azol là phổ biến.

Neomycin: là kháng sinh nhóm aminoglycoside, có tác dụng với các vi khuẩn gram âm và ram dương Tây lên nhiễm khuẩn ngoài da các vi khuẩn nhạy cảm với nét mycin như: Escherichia coli, haenophilus, influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Nesseria các loại, Neomycin thường dùng tại chỗ trong các loại nhiễm khuẩn, việc hấp thu tại chỗ cũng có thể gây tác dụng phụ gây điếc không hồi phục một phần hay toàn bộ. Là loại kháng sinh được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông báo kháng thuốc tương đối rộng, trong đỏ điển hình là các tụ cầu: Staphylococcus, một số dòng Satrionella, Shigella và Escherichia coli. Có sự kháng chảo với Kanamycin, framycetin, Paramomycin đã xảy ra.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

Metronidazole: Đặt một liều duy nhất 58 gel vào âm đạo (bằng 37,5mg Metronidazole), nồng độ Metronidazole trung bình trong huyết thanh là 237 nanogam/ml. Nồng độ nảy bằng khoảng 2% nồng độ Metronidazole tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống một lần 500mg Metronidazole (Cmau trung bình là 12,785 nanoga ml), các nồng độ đinh này đạt được 6-12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo.

Clotrimazole: Sau khi đặt âm đạo viện nến Clotrimazole – C 100ng, nồng độ định

huyết thanh trung bình chỉ tương đương 0,03mcg Clotrimazole/ml sau 1-2 ngày.

Neomycin: Hấp thu thuốc có thể tăng khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng hạt tinh. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.

CHỈ ĐỊNH:

Viêm âm đạo cấp và mạn tính do nhiễm vi khuẩn sinh mủ thông thường, viêm âm đạo kèm theo huyết trắng, viêm âm đạo do Trichomonas, viêm âm đạo do nguyên nhân hỗn hợp, viêm cổ tử cung do vi khuẩn.

Phòng ngừa nhiễm nấm và các biến chứng trước khi phẫu thuật ở đường sinh dục, trước khi đặt vòng tránh thai.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn:

Với viêm âm đạo cấp tính: mỗi lần 1 viên, ngày 1-2 lần (sáng và tối), sau 1 viên vào buổi tối trong vòng 6-8 ngày.

Viêm âm đạo mạn tỉnh: 1 viên vào buổi tối trong 8-10 ngày.

Phòng nhiễm nấm âm đạo: 1 viên vào buổi tối trong 7-10 ngày.

Lưu ý khi sử dụng: Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn đá tủ lạnh khoảng 5-10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo mỗi tối trước khi đi ngủ. Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc rất hiếm gặp), phụ nữ có thai, người dưới 16 tuổi.

THẬN TRỌNG

Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Cũng như các thuốc khác, tránh dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÁI XE

Không ảnh hưởng.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc diệt tinh trùng: Không nên phối hợp (nguy cơ vô hiệu hoá của các thuốc diệt tricornmonas tại chỗ trên tác dụng tránh thai tại chỗ của thuốc diệt tinh trùng).

Không nên phối hợp với alcol, disulfirame (gây cơn hoang tưởng cấp, lẫn tâm thần).

QUÁ LIỀU:

Khi sử dụng quá liều có thể bị giảm bạch cầu và bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, hồi phục khi ngùng điều trị.

PHẢN ỨNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thỉnh thoảng xảy ra nổi mẩn đỏ, cảm giác châm chích, nổi mụn nước, tróc da, phủ, ngứa, mề đay, cảm giác rất phòng, kích ứng da tổng quát, nhất là khi da có tổn thương hở. Nếu các triệu chứng trên nhẹ, không rõ ràng thì không cần phải ngưng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn Nhà sản xuất.

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng

Giữ thuốc xa tầm với trẻ em

HẠN DÙNG: 2 năm kể từ ngày sản xuất

Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng:

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 5 viên/vỉ, hộp 2 vỉ, Vị thuốc và hộp carton không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

NHÀ SẢN XUẤT:

FARMAPRIM SRL 3, Gh. Tudor street, MD-2008, Chisinau city, Cộng hòa Moldova

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “XOPAWORUS”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *