Enter your keyword

Virvic

400,000VNĐ

In stock N/A .

Mô tả

Virvic
4.5 (90%) 6 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Virvic có tác dụng giúp phòng và điều trị các bệnh rối loạn đường ruột (tiêu hóa) như tiêu chảy, trướng bụng, đầy hơi, táo bón, phân sống, suy dinh dưỡng, hấp thu kém, trẻ gầy yếu, kén ăn.

Thuốc Virvic Gran là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Virvic Gran giá 400.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi gram chứa:

Dược chất:

Bacilluspolyfermenticus n.sp……………………………………………… 33,34 mg

(6.668 X 106 of Bacillus polyfermenticus n.sp)

Ascorbic acid……………………………………………………………………. 20,00 mg

Thiamine Nitrate……………………………………………………………….. 4,00       mg

Pyridoxine Hydrochloride……………………………………………………. 3,00       mg

Calcium Pantothenate……………………………………………………….. 3,00       mg

Riboflavin…………………………………………………………………………. 1,50       mg

Tá dược:

  • Tinh bột ngô
  • Natri starch glycolate
  • Canxi bicarbonate
  • Lactose
  • Erythrosine
  • Natri chloride
  • Sucrose
  • Strawberry cotton
  • Stebioside
  • Xylitol
  • Oligosaccharide.

Dang bào chế: Hạt com

Quy cách đóng gói: 50g cốm/lọ/hộp ; 1g cốm X 50 gói /hộp.

SDK: VN-15912-12

Thuốc Virvic Gran có tác dụng gì?

Cốm Virvic giúp phòng và điều trị các bệnh rối loạn đường ruột (tiêu hóa) như tiêu chảy, trướng bụng, đầy hơi, táo bón, phân sống, suy dinh dưỡng, hấp thu kém, trẻ gầy yếu, kén ăn.

Liều dùng và cách sử dung

  • Dùng 3 lần/ ngàỵ, liều lượng cho mỗi lần:

Trẻ từ 3 tháng đến 1 tuổi : 0,2g

Trẻ từ 1 đến 3 tuổi : 0,4g

Trẻ từ 3 đến 5 tuổi : 0,5g

Trẻ từ 5 đến 8 tuổi: 0,67g

Trẻ từ 8 đến 11 tuổi: 1g

Trẻ từ 11 đến 15 tuổi : 1,34g

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi : 2g

  • Pha cốm Vìrvic trực tiếp với nước, sữa hay thức ăn cho trẻ (dùng thuốc 3 lần mỗi ngày)

Chống chỉ đinh

Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thân trọng

Dùng thuốc đúng liều lượng và đường dùng.

Dùng thuốc cho trẻ em cần có sự kiểm soát của người lớn.

Nếu triệu chứng bệnh không giảm sau hai tuần điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hay dược sĩ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ khi dùng thuốc cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Tác dụng phụ

Đôi khi gặp các phản ứng quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn găp phải khi sử dung thuốc.

Tương tác với thuốc khác

Không nên dùng phối họp với kháng sinh.

Sử dung cho phu nữ có thai và cho con bú

Chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn ở các đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú.

Sản phẩm còn cung cấp thêm một số vitamin thiết yếu, phòng trường họp thiếu ở phụ nữ có thai.

Ảnh huởng đến khả năng lái xe vả vân hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

Dược động học

B.polyfermenticus: Tác động tại chỗ tại một, không hấp thu vào tuần hoàn.

Vitamin:

Hấp thu: Vitamin B1 (thiamine) – được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế chủ động, một lượng lớn không được hấp thu hoàn toàn, hấp thu nhanh tại nơi tiêm bắp. Vitamin B2 (riboflavin) được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa theo cơ chế vận chuyên tích cực. Vitamin B5 (pantothenic acid), Vitamin B6 (pyridoxine) hấp thu nhanh sau khi uông. Vitamin c (acid ascorbic) được hâp thu tích cực sau khi uống theo cơ chế bão hòa.

Phân bố: Vitamin B1 (thiamine) – phân bố rộng khắp, vào trong sữa mẹ. Vitamin B2 (Riboflavin) – phân bố đến khắp nơi trong cơ thể, qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ. Vitamin B5 (pantothenic acid, Calcium pantothenic) được phân bố vào trong các mô như là coenzyme A; tập trung ở gan, tuyến thượng thận, tim và thận. Vitamin B6 (pyridoxine) – Được dự trữ ở gan, cơ và não: qua nhau thai và vào trong sữa mẹ. Vitamin c (acid ascorbic) – phân bố khắp nơi trong cơ thể, qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa và đào thải: Vitamin BI (thiamine) – chuyển hóa ở gan, phần lớn được đào thải qua thận ở dạng không biên đôi. Vitamin B2 (riboflavin) – biến đổi thành flavin mononuclotide (FMN) và flavin adenine dinucleotide (FAD), là các coenzyme hoạt tính, phần lớn thuốc uống vào được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi. Vitamin B5 (pantothenic acid, calcium pantothenate) – 70% được đào thải qua thận dưới dạng không biến đoi, 30% được đào thải vào trong phân. Vitamin B6 (pyridoxine) – chuyển hóa RBCs thành pyridoxal phosphate và các chất chuyên hóa khác, phân lớn thuốc được đào thải qua thận ở dạng không biến đổi. Vitamin c (acid ascorbic) bị oxy hóa thành các họp chất không có hoạt tính và được đào thải qua thận. Khi nồng độ acid ascorbic trong huyết thanh cao sẽ đào thải qua thận dạng không biến đỗi.

Dược lực học

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy B. polyfermenticus:

Nhiều nghiên cứu cho thấy B. polyfermenticus có khả năng tiết ra các kháng sinh đường một như Macrolactin A, 7-Ọ-succinyl macrolactin A, Surfactin…có tác dụng diệt khuẩn. Tổng họp các nghiên cứu cho thây B. polyfermenticus có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch do tăng sản xuất IgG, cũng như tăng cường sô lượng các tế bào CD4+, CD8+ và tế bào diệt tự nhiên (Nature Kill Cells). Do đó cung câp thêm B. polyfermenticus có tác dụng giúp phòng chống và điều trị các rối loạn đường tiêu hóa.

Vitamin B1 (thiamine):

Cần cho quá trình chuyển hóa carbohydrate.

Vitamin B2 (riboflavin):

Là chất chuyển hóa tích cực cung cấp coenzyme cho các phản ứng chuyển hóa như vận chuyển H+, sự hô hấp của mô.

Vitamin B5 (pantothenic acid, calcium pantothenate):

Tác động như một tiền chất của coenzyme A, là một chất cần cho sự chuyển hóa protein, lipid và carbohydrate. Được sử dụng trong quá trình tông hợp porphyrin, steroid, acetylcholine, và các họp chất khác.

Vitamin B6 (pyridoxine):

Cần cho sự chuyển hóa của amino acid, carbohydrate, lipid. Sử dụng trong vận chuyển amino acid, tạo thành chất dẫn truyền thần kinh và tổng hợp hem.

Vitamin c (acid ascorbic):

Cần thiết cho quá trình hình thành collagen và sự phục hồi của mô.

Cần cho các phản ứng oxy hóa khử, sự chuyên hóa tyrosine, acid folic, Fe, carbohydrate ; tổng hợp lipid và protein, sự hô hấp của tế bào, kháng viêm.

Quá liều

Có thể ngừng liều tiếp theo nếu dùng quá gấp 2 lần liều khuyến cáo.
Độ an toàn điều trị của thuốc rộng. Chưa có báo cáo về bất kỳ trường họp quá liều nào trong quá trình lưu thông của thuốc.

Nhà sản xuất: BINEX co., LTD
368-3, Dadae-ro, Saha-gu, Busan, Hàn Quốc

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°c.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá hạn sử dụng.

Để xa tầm tay trẻ em.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Virvic”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *